Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/7/2025: Một số nhà máy gia công tại ĐBSCL có nhu cầu hút hàng tôm thẻ ao đất nên tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:11 11/07/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tại ĐBSLC có nhu cầu hút hàng tôm thẻ ao đất nên tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định kể từ đầu tuần này và hiện cao hơn 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi trong khi các nhà máy Minh Phát, Blue Bay, Gallant Ocean… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động kể từ đầu tuần này.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11/7

10/7

8-9/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (35-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

10/72.000 (70, 110)

8/71-2.000 (40-190)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (25-40, 90-100)

9/71-2.000 (40-80)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (50-200)

10/71.000 (50-70)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

10/72-3.000 (100-110)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (25-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

10/71-2.000 (30-35, 50-60)

8/73-5.000 (30-80); 9/71-5.000 (30-40, 70-80)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1-2.000 (thẻ ngâm: 20-350)

10/72.000 (thẻ ngâm:70-90); 1-5.000 (thẻ tươi: 25-30, 100)

8/71.000 (50-80); 1.000 (110-200); 9/71-3.000 (35-40, 90-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (40-70, 100)

1-2.000 (40-70); 1.000 (100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

10/72.000 (30-40)

8/73.000 (40)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/71-2.000 (40-60, 80)

9/71-3.000 (40-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

139-141

137-139

136-138

134-138

133-137

50 con/kg

114-116

113-115

113-115

111-114

111-113

80 con/kg

103-105

102-104

102-104

100-102

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

136-138

134-136

133-135

132-134

131-134

50 con/kg

112-115

111-113

111-113

110-112

109-111

80 con/kg

99-101

98-100

98-100

97-99

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

1-2/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

132-135

130-133

129-132

128-131

128-130

50 con/kg

108-110

107-109

107-109

106-108

105-107

80 con/kg

94-96

93-95

93-95

92-94

92-94

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

75-77

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com