+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/7:
Nhịp độ giao hàng tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tương đối ổn định trong tuần này, tuy nhiên nhìn chung đã giảm 10-23% so với đầu tháng 7/2025 (các ngày 1-4/7). Trong đó, các nhà máy Stapimex và Minh Phú hiện thu mua 100-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.
Để duy trì tiến độ mua nguyên liệu, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta chủ yếu tăng giá với cỡ lớn 30-35 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Các nhà máy lớn hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 111.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/7 |
10/7 |
8-9/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (21-35) |
▲1-2.000 (45, 100-110); ▼1.000 (70-95) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (26-35) |
8/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (15-20); 9/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (26-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-40, 55-110) |
▲1.000 (26-29, 31-35, 55-85) |
8/7▲1-3.000 (26-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/7▲1.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/7▲1.000 (40-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (25-80) |
▲1.000 (30-80) |
9/7▲1.000 (35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-130) |
▲3.000 (40) |
8/7▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50, 80-90) |
▲1-3.000 (40-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com