+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/7:
Nhịp độ giao hàng tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tương đối ổn định trong tuần này, tuy nhiên nhìn chung đã giảm 10-23% so với đầu tháng 7/2025 (các ngày 1-4/7). Trong đó, các nhà máy Stapimex và Minh Phú hiện thu mua 100-130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt lượng dưới 100 tấn/ngày.
Để duy trì tiến độ mua nguyên liệu, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta chủ yếu tăng giá với cỡ lớn 30-35 con/kg từ 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đó nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Các nhà máy lớn hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-117.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 111.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/7 |
10/7 |
8-9/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (21-35) |
▲1-2.000 (45, 100-110); ▼1.000 (70-95) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (26-35) |
8/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (15-20); 9/7▲1.000 (30-40); ▼1.000 (26-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-40, 55-110) |
▲1.000 (26-29, 31-35, 55-85) |
8/7▲1-3.000 (26-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/7▲1.000 (40-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/7▲1.000 (40-45) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (25-80) |
▲1.000 (30-80) |
9/7▲1.000 (35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (100-130) |
▲3.000 (40) |
8/7▲1-2.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50, 80-90) |
▲1-3.000 (40-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công tại ĐBSLC có nhu cầu hút hàng tôm thẻ ao đất nên tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định kể từ đầu tuần này và hiện cao hơn 6.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi trong khi các nhà máy Minh Phát, Blue Bay, Gallant Ocean… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động kể từ đầu tuần này.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/7 |
10/7 |
8-9/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (35-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/7▼2.000 (70, 110) |
8/7▲1-2.000 (40-190) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (25-40, 90-100) |
▬ |
9/7▲1-2.000 (40-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-200) |
10/7▲1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/7▲2-3.000 (100-110) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/7▲1-2.000 (30-35, 50-60) |
8/7▲3-5.000 (30-80); 9/7▲1-5.000 (30-40, 70-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (thẻ ngâm: 20-350) |
10/7▼2.000 (thẻ ngâm:70-90); ▲1-5.000 (thẻ tươi: 25-30, 100) |
8/7▲1.000 (50-80); ▼1.000 (110-200); 9/7▲1-3.000 (35-40, 90-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (40-70, 100) |
▲1-2.000 (40-70); ▼1.000 (100) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/7▲2.000 (30-40) |
8/7▲3.000 (40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/7▲1-2.000 (40-60, 80) |
▬ |
9/7▲1-3.000 (40-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại khu vực Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-80 con/kg tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg hiện ở mức 114.000-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
133-137 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
131-134 |
|
|
50 con/kg |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
1-2/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
128-130 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 11/7, thương lái tăng giá thu mua tôm thẻ oxy màu đậm 2.000-4.000 đ/kg để hút hàng giao đi miền Bắc dịp cuối tuần và giao hàng về các nhà máy gia công (để làm tôm hấp PD/HOSO). Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-142.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-1118.000 đ/kg (không kiểm màu) và 120.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
136-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7-10/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
27/6 |
Tăng giá cỡ 40-80 con/kg |
|
50 con/kg |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
115 |
|
|
60 con/kg |
115-120 |
115 |
115 |
112-115 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
110-115 |
110 |
110 |
110 |
108-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/7:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định sau khi tăng giá 2.000-14.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tiếp tục đà tăng do nguồn cung các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) tăng trong con nước quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90 tấn/ngày, tăng 15 tấn so với ngày hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy gia công giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... tạm thời vẫn giữ giá ít biến động so với đầu tuần này. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
▲3-8.000 (11-31) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
7-13/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-11/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
16-20/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 5/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 22,43 nghìn tấn, trị giá 187,79 triệu USD, tăng 27% về lượng và 33% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Lượng xuất khẩu tôm của Indonesia trong tháng 5/2025 cũng ghi nhận mức cao nhất, kể từ tháng 3/2022. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại tại nhiều thị trường như Mỹ đạt 14,46 nghìn tấn (+25%), Trung Quốc đạt 2,85 nghìn tấn (+225%, +1,2 nghìn tấn), Singapore đạt 522 tấn (+12%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng lên mức 1,04 nghìn tấn (+50% so với cùng kỳ năm trước).
Trong 5 tháng đầu năm 2025, Indonesia đã xuất khẩu 95,86 nghìn tấn tôm, trị giá 792,7 triệu USD, tăng 17% về lượng và 26% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 62%) với 59,76 nghìn tấn, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang một số thị trường khác ở Châu Á cũng tăng như ở Nhật Bản đạt 13,51 nghìn tấn (+8%), Trung Quốc đạt 4,97 nghìn tấn (+17%), Malaysia đạt 3,74 nghìn tấn (+41%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU tăng 34% so với cùng kỳ năm 2024 lên mức 4,64 nghìn tấn, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang Hà Lan.
+ Theo nghiên cứu mới của Rabobank, biến động thương mại đã định hình lại các chiến lược mà các công ty hải sản toàn cầu áp dụng trong năm 2025, với áp lực thuế quan và lạm phát ảnh hưởng đến cả chuỗi cung ứng và lựa chọn của người tiêu dùng. Phân tích mới của Rabobank nhấn mạnh rằng trên quy mô toàn cầu, khả năng chi trả đã trở thành yếu tố ảnh hưởng “quan trọng” hơn đến nhu cầu về hải sản.
Riêng tại Hoa Kỳ, thuế nhập khẩu cao có thể làm trầm trọng thêm mối lo ngại về khả năng chi trả do lạm phát và thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn các loại protein thay thế rẻ hơn. Ở các nơi khác, báo cáo nhấn mạnh rằng mặc dù có thể kỳ vọng "sự cải thiện khiêm tốn" trong nhu cầu hải sản của Trung Quốc so với năm ngoái, nhưng sự nhạy cảm dai dẳng về giá của người tiêu dùng cũng có thể hạn chế tăng trưởng và dẫn đến giảm giao dịch. Theo báo cáo, với suy nghĩ đó, một số nhà xuất khẩu có thể chuyển hướng hoạt động thương mại sang châu Âu, nơi nhu cầu tiêu dùng nói chung mạnh hơn.
+ Panchu Duraisamy, Giám đốc Unibio Hatcheries, cho biết tại Triển lãm Thủy sản Bharat (SEB) diễn ra từ ngày 1-3/7/2025 tại Chennai, Ấn Độ rằng nhiều người nuôi tôm sú ở miền Nam nước này đang bắt đầu thử nghiệm nuôi hai vụ một năm thay vì một vụ. Ông cho biết, theo truyền thống, nhu cầu về tôm sú bố mẹ từ Unibio thường cao vào những tháng đầu năm, với thời điểm thả giống cao điểm là từ tháng 2 đến tháng 4, trước khi người nuôi bắt đầu thời kỳ nuôi dài để đạt được tôm lớn, nặng 50g (20 con/kg) trước khi kết thúc mùa vụ. Tuy nhiên, ông cho biết nông dân ở phía nam bang Andhra Pradesh đã bắt đầu quay lại để lấy thêm tôm giống.
+ Ngày 10/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
10/7 |
9/7 |
8/7 |
7/7 |
4/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)