+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/7:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy vẫn giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy gia công giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 13-14/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày, giảm so với mức 65-90 tấn/ngày trong các ngày trùng con nước quảng canh (9-12/7). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)