Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/7/2025: Một số nhà máy gia công tại ĐBSCL đã giảm giá trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:37 14/07/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy đã giảm giá trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với cuối tuần trước (11/7). Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Minh Phát và Gallant Ocean giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Sangyi điều chỉnh giá giảm 2.000 đ/kg trong khi hầu hết các nhà máy gia công khác tiếp tục giữ giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-14/7

11/7

10/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ nhỏ

12/71.000 (70-80); 1.000 (190-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/71-4.000 (30-80, 140-170)

10/72.000 (70, 110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (25-40, 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

12/71-2.000 (A Kiệt: 40-80, 110-150); 13/72-5.000 (30-70)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/71.000 (50-200)

1-3.000 (50-200)

10/71.000 (50-70)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

10/72-3.000 (100-110)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (25-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

12/71-3.000 (25-70); 13/71.000 (35-40)

10/71-2.000 (30-35, 50-60)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Giảm giá

14/71-2.000 (tươi:: 80-100; ngâm: 90-120)

1-2.000 (thẻ ngâm: 20-350)

10/72.000 (thẻ ngâm:70-90); 1-5.000 (thẻ tươi: 25-30, 100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

12/73.000 (40); 15/71.000 (90-110)

1-2.000 (40-70, 100)

1-2.000 (40-70); 1.000 (100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

 

10/72.000 (30-40)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

 

11/71-2.000 (40-60, 80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ vẫn tương đối ổn định. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

140-142

139-141

137-139

136-138

134-138

50 con/kg

115-117

114-116

113-115

113-115

111-114

80 con/kg

104-106

103-105

102-104

102-104

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

136-138

136-138

134-136

133-135

132-134

50 con/kg

113-115

112-115

111-113

111-113

110-112

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

98-100

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

133-136

132-135

130-133

129-132

128-131

50 con/kg

110-112

108-110

107-109

107-109

106-108

80 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

92-94

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com