Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 14/7/2025: Trong 3 ngày trở lại đây (12-14/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg để hút hàng.

03:40 14/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/7:

Trong 3 ngày trở lại đây (12-14/7), các nhà máy lớn tại ĐBSLC tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg để hút hàng. Trong khi đó, nhu cầu với các cỡ lớn 20-25 con/kg hạn chế nên nhiều nhà máy đã giảm giá 2.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg chủ yếu với hàng tươi cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm một số cỡ từ 40-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-120.000 đ/kg  – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (11/7), trong đó hàng tươi chủ yếu tăng với cỡ 30-40 con/kg, hàng ngâm tăng với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg. Các nhà máy lớn hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải tạm thời giữ giá không đổi so với cuối tuần trước nhưng dự kiến ngày mai (15/7) cũng điều chỉnh giá tăng 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.

Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây tương đối ổn định. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 100-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt 80 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/7

13/7

12/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

3.000 (17-21)

1-4.000 (25-30, 45-95); 2.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

2.000 (15-20)

2-4.000 (15-30)

2.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (45-85)

2.000 (26-33)

1-2.000 (26-33, 40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1.000 (17-25)

1.000 (35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35-45, 60-70); 1-4.000 (20-24)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (25-40)

1.000 (25-80)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (25-35)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (40, 70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

15/71-4.000 (27-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ vẫn tương đối ổn định. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

140-142

139-141

137-139

136-138

134-138

50 con/kg

115-117

114-116

113-115

113-115

111-114

80 con/kg

104-106

103-105

102-104

102-104

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

136-138

136-138

134-136

133-135

132-134

50 con/kg

113-115

112-115

111-113

111-113

110-112

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

98-100

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

133-136

132-135

130-133

129-132

128-131

50 con/kg

110-112

108-110

107-109

107-109

106-108

80 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

92-94

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com