+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/7:
Trong 3 ngày trở lại đây (12-14/7), các nhà máy lớn tại ĐBSLC tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg để hút hàng. Trong khi đó, nhu cầu với các cỡ lớn 20-25 con/kg hạn chế nên nhiều nhà máy đã giảm giá 2.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg chủ yếu với hàng tươi cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm một số cỡ từ 40-70 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (11/7), trong đó hàng tươi chủ yếu tăng với cỡ 30-40 con/kg, hàng ngâm tăng với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg. Các nhà máy lớn hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg và tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải tạm thời giữ giá không đổi so với cuối tuần trước nhưng dự kiến ngày mai (15/7) cũng điều chỉnh giá tăng 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg.
Lượng giao hàng tôm thẻ về các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây tương đối ổn định. Trong đó, nhà máy Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 100-120 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt 80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14/7 |
13/7 |
12/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼3.000 (17-21) |
▲1-4.000 (25-30, 45-95); ▼2.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼2.000 (15-20) |
▼2-4.000 (15-30) |
▼2.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (45-85) |
▼2.000 (26-33) |
▲1-2.000 (26-33, 40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1.000 (17-25) |
▲1.000 (35-45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (35-45, 60-70); ▼1-4.000 (20-24) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (25-40) |
▲1.000 (25-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (40, 70-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
15/7▲1-4.000 (27-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy đã giảm giá trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động so với cuối tuần trước (11/7). Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, nhà máy Minh Phát và Gallant Ocean giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi đa phần các nhà máy khác giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động từ 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, nhà máy Sangyi điều chỉnh giá giảm 2.000 đ/kg trong khi hầu hết các nhà máy gia công khác tiếp tục giữ giá không đổi. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/7 |
11/7 |
10/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
12/7▲1.000 (70-80); ▼1.000 (190-200) |
▬ |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/7▲1-4.000 (30-80, 140-170) |
▬ |
10/7▼2.000 (70, 110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (25-40, 90-100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
12/7▲1-2.000 (A Kiệt: 40-80, 110-150); 13/7▲2-5.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
12/7▼1.000 (50-200) |
▲1-3.000 (50-200) |
10/7▲1.000 (50-70) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/7▲2-3.000 (100-110) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/7▲1-3.000 (25-70); 13/7▲1.000 (35-40) |
▬ |
10/7▲1-2.000 (30-35, 50-60) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Giảm giá |
14/7▼1-2.000 (tươi:: 80-100; ngâm: 90-120) |
▲1-2.000 (thẻ ngâm: 20-350) |
10/7▼2.000 (thẻ ngâm:70-90); ▲1-5.000 (thẻ tươi: 25-30, 100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
12/7▲3.000 (40); 15/7▼1.000 (90-110) |
▲1-2.000 (40-70, 100) |
▲1-2.000 (40-70); ▼1.000 (100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
10/7▲2.000 (30-40) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
|
11/7▲1-2.000 (40-60, 80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó cỡ 90 con/kg về nhỏ vẫn tương đối ổn định. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy thương lái thu mua tại đầm đã tăng khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 122.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
142-147 |
140-142 |
140-142 |
136-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
118-122 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
122-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
|
60 con/kg |
118-120 |
115-120 |
115 |
115 |
112-115 |
|
|
70 con/kg |
112-115 |
110-115 |
110 |
110 |
110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/7:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung chững lại sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy vẫn giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy gia công giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 13-14/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày, giảm so với mức 65-90 tấn/ngày trong các ngày trùng con nước quảng canh (9-12/7). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-14/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-14/7 |
5-11/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ecuador đã thành lập Liên minh Ngư dân và Người nuôi trồng thủy sản Ecuador, với mục tiêu tăng cường đoàn kết và phát triển bền vững ngành thủy sản, theo Tổ chức Bảo tồn Cá ngừ (TUNACONS). Văn bản cam kết đã được ký kết vào ngày 18/6 trong khuôn khổ triển lãm Expopesca Nam Thái Bình Dương tại thành phố Guayaquil. Liên minh quy tụ các tổ chức chủ chốt trong lĩnh vực đánh bắt thủ công và công nghiệp như TUNACONS, FENACOPEC, CORPAG, ASOEXPEBLA và Phòng Thương mại Thủy sản Quốc gia CNA. Một số doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản cũng dự kiến tham gia trong thời gian tới. Giám đốc TUNACONS, ông Guillermo Moran, đánh giá đây là cột mốc quan trọng trong việc nâng cao vai trò ngành thủy sản đối với phát triển kinh tế, an ninh lương thực và bảo vệ hệ sinh thái biển Ecuador.
+ Ngày 11/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 4 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/7 |
10/7 |
9/7 |
8/7 |
7/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 11/7, giá tôm thẻ tại Trung Quốc không đổi khi thị trường ít biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30 NDT/kg, giữ ổn định so với đầu tháng 7. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 34 NDT/kg, không đổi so với hôm 4/7.