Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Sangyi… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy đều giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Blue Bay giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15/7 |
12-14/7 |
11/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/7▲1.000 (70-80); ▼1.000 (190-200) |
▬ |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (35-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
13/7▲1-4.000 (30-80, 140-170) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/7▲1-2.000 (100-130) |
▲1.000 (25-40, 90-100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/7▲1-2.000 (A Kiệt: 40-80, 110-150); 13/7▲2-5.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/7▼1.000 (50-200) |
▲1-3.000 (50-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
15/7▼2-3.000 (25-30) |
12/7▲1-3.000 (25-70); 13/7▲1.000 (35-40) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/7▼1-2.000 (tươi:: 80-100; ngâm: 90-120) |
▲1-2.000 (thẻ ngâm: 20-350) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
15/7▼1.000 (90-110) |
12/7▲3.000 (40) |
▲1-2.000 (40-70, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
15/7▼1.000 (80) |
▬ |
11/7▲1-2.000 (40-60, 80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ tạm chững sau khi tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh ĐBSCL, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-142 |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com