Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 15/7/2025: Hầu hết các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua.

04:02 15/07/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Sangyi… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy đều giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Blue Bay giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/7

12-14/7

11/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

12/71.000 (70-80); 1.000 (190-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

13/71-4.000 (30-80, 140-170)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

14/71-2.000 (100-130)

1.000 (25-40, 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

12/71-2.000 (A Kiệt: 40-80, 110-150); 13/72-5.000 (30-70)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

12/71.000 (50-200)

1-3.000 (50-200)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

15/72-3.000 (25-30)

12/71-3.000 (25-70); 13/71.000 (35-40)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

14/71-2.000 (tươi:: 80-100; ngâm: 90-120)

1-2.000 (thẻ ngâm: 20-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

15/71.000 (90-110)

12/73.000 (40)

1-2.000 (40-70, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/71.000 (80)

11/71-2.000 (40-60, 80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ tạm chững sau khi tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh ĐBSCL, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

139-142

139-141

137-139

136-138

134-138

50 con/kg

115-117

114-116

113-115

113-115

111-114

80 con/kg

104-106

103-105

102-104

102-104

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

136-138

136-138

134-136

133-135

132-134

50 con/kg

113-115

112-115

111-113

111-113

110-112

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

98-100

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

133-136

132-135

130-133

129-132

128-131

50 con/kg

110-112

108-110

107-109

107-109

106-108

80 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

92-94

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com