+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/7:
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSLC nhìn chung ít biến động trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể, Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 100-125 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt 80-90 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu mua của các nhà máy lớn tương đối ổn định nên nhìn chung các nhà máy chủ yếu điều chỉnh giá tăng giá với các cỡ sản xuất chính hoặc nguồn cung hạn chế. Trong sáng 15/7, một số nhà máy có nhu cầu hút hàng cỡ 30-60 con/kg nên tăng giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi đó nguồn cung cỡ 70-80 con/kg hiện vẫn khá dồi dào nên một số nhà máy giảm giá khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg, các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng tươi, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 116.000-118.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 70-80 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi đa phần các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Theo đó, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 109.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-130.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-111.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/7 |
13/7 |
12/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▼1.000 (17-20); ▲1.000 (28-30) |
▼3.000 (17-21) |
▲1-4.000 (25-30, 45-95); ▼2.000 (17-20) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ lớn |
14/7▼2.000 (15-20) |
▼2-4.000 (15-30) |
▼2.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
14/7▲1-2.000 (45-85) |
▼2.000 (26-33) |
▲1-2.000 (26-33, 40-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
14/7▼1.000 (17-25); 15/7▼3.000 (20) |
▲1.000 (35-45) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
14/7▼1.000 (30); 15/7▲1-2.000 (30, 50, 80-100) |
▬ |
▲1-2.000 (35-45, 60-70); ▼1-4.000 (20-24) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
15/7▼1.000 (80-140) |
▲1.000 (25-40) |
▲1.000 (25-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
14/7▲1.000 (25-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
15/7▼1-2.000 (80-120) |
▲1.000 (40, 70-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
15/7▲1-4.000 (27-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ tạm chững sau khi tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh ĐBSCL, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
139-142 |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
134-138 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
111-114 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
3-4/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
128-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
75-77 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com