Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 15/7/2025: Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong 1 tuần trở lại đây do nhu cầu làm hàng của các nhà máy ở mức lai rai.

04:04 15/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/7:

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tại ĐBSLC nhìn chung ít biến động trong khoảng 1 tuần trở lại đây.  Cụ thể, Stapimex và Minh Phú thu mua khoảng 100-125 tấn/ngày, các nhà máy khác tại Sóc Trăng đạt 80-90 tấn/ngày trở xuống.

Do nhu cầu mua của các nhà máy lớn tương đối ổn định nên nhìn chung các nhà máy chủ yếu điều chỉnh giá tăng giá với các cỡ sản xuất chính hoặc nguồn cung hạn chế. Trong sáng 15/7, một số nhà máy có nhu cầu hút hàng cỡ 30-60 con/kg nên tăng giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi đó nguồn cung cỡ 70-80 con/kg hiện vẫn khá dồi dào nên một số nhà máy giảm giá khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg, các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng tươi, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) cũng tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 116.000-118.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 119.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 70-80 con/kg, nhà máy Cases (Cà Mau) và F89 (Bạc Liêu) giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi đa phần các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Theo đó, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 109.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-130.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-111.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/7

13/7

12/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (17-20); 1.000 (28-30)

3.000 (17-21)

1-4.000 (25-30, 45-95); 2.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ lớn

14/72.000 (15-20)

2-4.000 (15-30)

2.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

14/71-2.000 (45-85)

2.000 (26-33)

1-2.000 (26-33, 40-50)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

14/71.000 (17-25); 15/73.000 (20)

1.000 (35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

14/71.000 (30); 15/71-2.000 (30, 50, 80-100)

1-2.000 (35-45, 60-70); 1-4.000 (20-24)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

15/71.000 (80-140)

1.000 (25-40)

1.000 (25-80)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

14/71.000 (25-35)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

15/71-2.000 (80-120)

1.000 (40, 70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

15/71-4.000 (27-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 6.000-12.000 đ/kg so với giá tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Huy Minh, Sangyi… tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy đều giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Blue Bay giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 90-100 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15/7

12-14/7

11/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

12/71.000 (70-80); 1.000 (190-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (35-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

13/71-4.000 (30-80, 140-170)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

14/71-2.000 (100-130)

1.000 (25-40, 90-100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

12/71-2.000 (A Kiệt: 40-80, 110-150); 13/72-5.000 (30-70)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

12/71.000 (50-200)

1-3.000 (50-200)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

15/72-3.000 (25-30)

12/71-3.000 (25-70); 13/71.000 (35-40)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

14/71-2.000 (tươi:: 80-100; ngâm: 90-120)

1-2.000 (thẻ ngâm: 20-350)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

15/71.000 (90-110)

12/73.000 (40)

1-2.000 (40-70, 100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

15/71.000 (80)

11/71-2.000 (40-60, 80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ tạm chững sau khi tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại các tỉnh ĐBSCL, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

139-142

139-141

137-139

136-138

134-138

50 con/kg

115-117

114-116

113-115

113-115

111-114

80 con/kg

104-106

103-105

102-104

102-104

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

136-138

136-138

134-136

133-135

132-134

50 con/kg

113-115

112-115

111-113

111-113

110-112

80 con/kg

99-101

99-101

98-100

98-100

97-99

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

3-4/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

133-136

132-135

130-133

129-132

128-131

50 con/kg

110-112

108-110

107-109

107-109

106-108

80 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

92-94

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

75-77

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm cũng giữ ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 122.000-125.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

7-10/7

1-4/7

30/6

Tăng giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

200-210

200-205

200-205

200-205

200-205

30 con/kg

142-147

140-142

140-142

136-138

135-138

50 con/kg

118-122

115-118

115-118

115-118

113-115

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

14-15/7

11/7

7-10/7

1-4/7

30/6

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

122-125

120-125

117-120

117-120

115-117

60 con/kg

118-120

115-120

115

115

112-115

70 con/kg

112-115

110-115

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/7:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua trong bối cảnh lượng giao dịch về các nhà máy ở mức thấp. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ít biến động do nguồn cung các cỡ thu mua chính 20-50 con/kg về hạn chế. Trong các ngày 14-15/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-20 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy gia công giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Nguyễn An,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 140.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, nhà máy Dương Đình cũng tạm thời giữ giá ổn định sau mức tăng 1.000-6.000 đ/kg giá tôm các cỡ 50 con/kg trong ngày 14/7. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12-15/7

5-11/7

28/6-4/7

21-27/6

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

5-10.000 (11-55)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

6/7: 2-10.000 (15-70); 1-3.000 (110-200)

29/6: 2-5.000 (25-35); 1-5.000 (50-200)

27/6:3-10.000 (30-250)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

9/7:2-5.000 (8-37)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/7:2-7.000 (40-60)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-10.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

9/7:5-12.000 (5-40)

10/7:2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

12-15/7

5-11/7

28/6-4/7

21-27/6

14-20/6

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

12-15/7

5-11/7

1-4/7

28-30/6

21-27/6

 

20 con/kg

270-290

270-290

270-290

280-300

280-300

Ổn định

30 con/kg

210-230

210-230

210-230

220-240

220-240

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 14/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 5 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

14/7

11/7

10/7

9/7

8/7

40 con/kg

175

175

175

175

175

50 con/kg

155

155

155

155

155

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

135

135

135

135

135

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)

+ Ngày 14/7, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với cỡ nhỏ, trong khi không đổi với các cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg giảm 1.000 IDR/kg, đạt mức 50.000 IDR/kg; giá cỡ 40 con/kg cỡ 70 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.

+ Ngày 14/7, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg tăng 0,11-0,17 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,31 USD/kg, 3,32 USD/kg và 2,68 USD/kg.

+ Ngày 14/7, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn, trong khi giữ ổn định với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,1 USD/kg, đạt mức 3,6 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 2,92 USD/kg và 2 USD/kg.