Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/7/2025: Một số nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau điều chỉnh giá tăng/giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:47 16/07/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Trong khi đó, một số nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau điều chỉnh giá tăng/giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 83.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tại Bạc Liêu, Cà Mau, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát… điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg nhưng mặt bằng giá trên thị trường ít biến động, trong đó tôm thẻ tươi 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-90.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16/7

15/7

12-14/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

12/71.000 (70-80); 1.000 (190-200)

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (90-100);1-2.000 (80-90)

13/71-4.000 (30-80, 140-170)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

14/71-2.000 (100-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

12/71-2.000 (A Kiệt: 40-80, 110-150); 13/72-5.000 (30-70)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (60-130)

12/71.000 (50-200)

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ tươi)

Giảm giá

1-2.000 (45-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-80)

c

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (100-120); 1-4.000 (20-60)

15/72-3.000 (25-30)

12/71-3.000 (25-70); 13/71.000 (35-40)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4.000 (100-140)

13/71-3.000 (30-45)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Giảm giá

2.000 (20-190)

14/71-2.000 (tươi:: 80-100; ngâm: 90-120)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (70-80, 100-110)

15/71.000 (90-110)

12/73.000 (40)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

15/71.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-50 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung giữ ổn định. Thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

139-142

139-142

139-141

137-139

136-138

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

113-115

113-115

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

136-138

136-138

136-138

134-136

133-135

50 con/kg

113-115

113-115

112-115

111-113

111-113

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

98-100

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

133-136

133-136

132-135

130-133

129-132

50 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-109

107-109

80 con/kg

95-97

95-97

94-96

93-95

93-95

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com