Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Trong khi đó, một số nhà máy tại Bạc Liêu và Cà Mau điều chỉnh giá tăng/giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 83.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tại Bạc Liêu, Cà Mau, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát… điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg nhưng mặt bằng giá trên thị trường ít biến động, trong đó tôm thẻ tươi 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 83.000-90.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/7 |
15/7 |
12-14/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
12/7▲1.000 (70-80); ▼1.000 (190-200) |
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (90-100); ▼1-2.000 (80-90) |
▬ |
13/7▲1-4.000 (30-80, 140-170) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/7▲1-2.000 (100-130) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
12/7▲1-2.000 (A Kiệt: 40-80, 110-150); 13/7▲2-5.000 (30-70) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (60-130) |
▬ |
12/7▼1.000 (50-200) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (45-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-80) |
c |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (20-60) |
15/7▼2-3.000 (25-30) |
12/7▲1-3.000 (25-70); 13/7▲1.000 (35-40) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (100-140) |
▬ |
13/7▲1-3.000 (30-45) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Giảm giá |
▼2.000 (20-190) |
▬ |
14/7▼1-2.000 (tươi:: 80-100; ngâm: 90-120) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (70-80, 100-110) |
15/7▼1.000 (90-110) |
12/7▲3.000 (40) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/7▼1.000 (80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-50 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung giữ ổn định. Thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
139-142 |
139-142 |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
133-136 |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com