Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 16/7/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung các cỡ này vẫn khá hạn chế.

03:49 16/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/7:

Trong sáng 16/7, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung các cỡ này vẫn khá hạn chế. Trong khi đó, một số nhà máy giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng), Minh Phú và Cases (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 116.000-122.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 119.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ cỡ 70-80 con/kg, nhà máy Khang An, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong. Theo đó, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 107.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-130.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-108.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn khá ổn định so với các ngày đầu tuần này (14-15/6), nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16/7

14-15/7

13/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (17-20); 1.000 (28-30)

3.000 (17-21)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

14/72.000 (15-20)

2-4.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá

1.000 (55-85)

14/71-2.000 (45-85)

2.000 (26-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (40-50); 1.000 (30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (30)

14/71.000 (17-25); 15/73.000 (20)

1.000 (35-45)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

14/71.000 (30); 15/71-2.000 (30, 50, 80-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (30); 1.000 (20-25, 60-120)

15/71.000 (80-140)

1.000 (25-40)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (30-75, 90-100); 1.000 (80)

14/71.000 (25-35)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

15/71-2.000 (80-120)

1.000 (40, 70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

15/71-4.000 (27-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-50 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung giữ ổn định. Thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

139-142

139-142

139-141

137-139

136-138

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

113-115

113-115

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

136-138

136-138

136-138

134-136

133-135

50 con/kg

113-115

113-115

112-115

111-113

111-113

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

98-100

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

133-136

133-136

132-135

130-133

129-132

50 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-109

107-109

80 con/kg

95-97

95-97

94-96

93-95

93-95

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com