+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/7:
Trong sáng 16/7, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung các cỡ này vẫn khá hạn chế. Trong khi đó, một số nhà máy giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg, các nhà máy Tài Kim Anh (Sóc Trăng), Minh Phú và Cases (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), trong khi đó các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 116.000-122.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 70-80 con/kg, nhà máy Khang An, Tài Kim Anh (Sóc Trăng) và Cases (Cà Mau) giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong. Theo đó, tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 107.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-130.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau thu mua ở mức 105.000-108.000 đ/kg, nhà máy tại Bạc Liêu thu mua ở mức 102.000-104.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn khá ổn định so với các ngày đầu tuần này (14-15/6), nhìn chung chỉ tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
16/7 |
14-15/7 |
13/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (17-20); ▲1.000 (28-30) |
▼3.000 (17-21) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
14/7▼2.000 (15-20) |
▼2-4.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (55-85) |
14/7▲1-2.000 (45-85) |
▼2.000 (26-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-50); ▼1.000 (30) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30) |
14/7▼1.000 (17-25); 15/7▼3.000 (20) |
▲1.000 (35-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
14/7▼1.000 (30); 15/7▲1-2.000 (30, 50, 80-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (30); ▼1.000 (20-25, 60-120) |
15/7▼1.000 (80-140) |
▲1.000 (25-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-75, 90-100); ▼1.000 (80) |
14/7▲1.000 (25-35) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/7▼1-2.000 (80-120) |
▲1.000 (40, 70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
15/7▲1-4.000 (27-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm thẻ đạt kháng sinh cỡ 40-50 con/kg tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ khác nhìn chung giữ ổn định. Thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
139-142 |
139-142 |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
133-136 |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com