Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/7/2025: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg đối với hàng ao đất so với hôm qua.

03:42 17/07/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg đối với hàng ao đất so với hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt gần như ổn định kể từ đầu tuần này và hiện vẫn cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg với giá không đổi từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Song Thư (Cà Mau),  Gallant Ocean (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để cạnh tranh hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/7

16/7

15/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71.000 (70-120)

1-2.000 (90-100);1-2.000 (80-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

17/71-3.000 (25-60); 1-3.000 (80-90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71.000 (50-200)

1-2.000 (60-130)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (45-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/71-2.000 (20-70)

1-3.000 (30-80)

c

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71-2.000 (110-120)

1-2.000 (100-120); 1-4.000 (20-60)

15/72-3.000 (25-30)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

17/71-3.000 (90-130)

2-4.000 (100-140)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

2.000 (20-190)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (70-80, 100-110)

15/71.000 (90-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/71.000 (80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71.000 (90)

15/71.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 17/7, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

139-142

139-142

139-141

137-139

136-138

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

113-115

113-115

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

136-138

136-138

136-138

134-136

133-135

50 con/kg

113-115

113-115

112-115

111-113

111-113

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

98-100

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

133-136

133-136

132-135

130-133

129-132

50 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-109

107-109

80 con/kg

95-97

95-97

94-96

93-95

93-95

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com