Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 17/7/2025: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi so với ngày hôm qua.

03:43 17/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/7:

Trong ngày 17/7, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tăng nhẹ 2-20 tấn/ngày so với hôm qua nhưng nhìn chung vẫn dao động quanh mức đạt được kể từ đầu tuần này (14-17/7). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua 130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt 80 tấn/ngày trở xuống.

Các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg. Đối với hàng ngâm, một số nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi đó cỡ 30-35 con/kg tăng 1.000-3.000 đ/kg do nguồn cung vẫn khá hạn chế. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Stapimex và Cases tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn giữ ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh, Cases, F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Trong khi đó một số nhà máy như Khánh Sủng vẫn tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg để hút hàng do nguồn cung các cỡ lớn vẫn khá hạn chế. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 112.000-121.000 đ/kg, giá tại các nhà máy ở Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 106.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-18/7

16/7

14-15/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (17-20); 1.000 (28-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

17/72.000 (30); 2.000 (15)

14/72.000 (15-20)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1.000 (55-85)

14/71-2.000 (45-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (40-50); 1.000 (30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/71-5.000 (17-60)

1.000 (30)

14/71.000 (17-25); 15/73.000 (20)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/71-3.000 (35-55, 80-150); 1-2.000 (22-25)

14/71.000 (30); 15/71-2.000 (30, 50, 80-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71.000 (30); 1.000 (20,50); 18/71.000 (35-60)

1.000 (30); 1.000 (20-25, 60-120)

15/71.000 (80-140)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

17/71.000 (40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (30-75, 90-100); 1.000 (80)

14/71.000 (25-35)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/71.000 (40-70)

15/71-2.000 (80-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

15/71-4.000 (27-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 17/7, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

139-142

139-142

139-141

137-139

136-138

50 con/kg

116-118

115-117

114-116

113-115

113-115

80 con/kg

104-106

104-106

103-105

102-104

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

136-138

136-138

136-138

134-136

133-135

50 con/kg

113-115

113-115

112-115

111-113

111-113

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

98-100

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

7-8/7

Ổn định

30 con/kg

133-136

133-136

132-135

130-133

129-132

50 con/kg

110-112

110-112

108-110

107-109

107-109

80 con/kg

95-97

95-97

94-96

93-95

93-95

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com