+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/7:
Trong ngày 17/7, lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn tăng nhẹ 2-20 tấn/ngày so với hôm qua nhưng nhìn chung vẫn dao động quanh mức đạt được kể từ đầu tuần này (14-17/7). Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua 130 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt 80 tấn/ngày trở xuống.
Các nhà máy lớn tạm thời giữ giá ổn định với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg. Đối với hàng ngâm, một số nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi đó cỡ 30-35 con/kg tăng 1.000-3.000 đ/kg do nguồn cung vẫn khá hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Stapimex và Cases tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 30-40 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn giữ ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), giá tại các nhà máy ở Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Tài Kim Anh, Cases, F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ. Trong khi đó một số nhà máy như Khánh Sủng vẫn tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg để hút hàng do nguồn cung các cỡ lớn vẫn khá hạn chế. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 112.000-121.000 đ/kg, giá tại các nhà máy ở Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 106.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/7 |
16/7 |
14-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (17-20); ▲1.000 (28-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/7▲2.000 (30); ▼2.000 (15) |
▬ |
14/7▼2.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (55-85) |
14/7▲1-2.000 (45-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (40-50); ▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/7▼1-5.000 (17-60) |
▲1.000 (30) |
14/7▼1.000 (17-25); 15/7▼3.000 (20) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/7▲1-3.000 (35-55, 80-150); ▼1-2.000 (22-25) |
▬ |
14/7▼1.000 (30); 15/7▲1-2.000 (30, 50, 80-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (30); ▼1.000 (20,50); 18/7▼1.000 (35-60) |
▲1.000 (30); ▼1.000 (20-25, 60-120) |
15/7▼1.000 (80-140) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/7▼1.000 (40) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-75, 90-100); ▼1.000 (80) |
14/7▲1.000 (25-35) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/7▼1.000 (40-70) |
▬ |
15/7▼1-2.000 (80-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/7▲1-4.000 (27-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg đối với hàng ao đất so với hôm qua. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao bạt gần như ổn định kể từ đầu tuần này và hiện vẫn cao hơn 5.000-12.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg với giá không đổi từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Song Thư (Cà Mau), Gallant Ocean (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua để cạnh tranh hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/7 |
16/7 |
15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (70-120) |
▲1-2.000 (90-100); ▼1-2.000 (80-90) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/7▼1-3.000 (25-60); ▲1-3.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (50-200) |
▼1-2.000 (60-130) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (45-80) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/7▼1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (30-80) |
c |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1-2.000 (110-120) |
▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (20-60) |
15/7▼2-3.000 (25-30) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/7▲1-3.000 (90-130) |
▲2-4.000 (100-140) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2.000 (20-190) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (70-80, 100-110) |
15/7▼1.000 (90-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/7▲1.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (90) |
▬ |
15/7▼1.000 (80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 17/7, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
139-142 |
139-142 |
139-141 |
137-139 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
7-8/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
133-136 |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục xu hướng ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vĩnh, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-147.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (không kiểm màu) và 122.000-125.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
142-147 |
140-142 |
140-142 |
136-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
118-122 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
14-17/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
30/6 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
122-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
|
60 con/kg |
118-120 |
115-120 |
115 |
115 |
112-115 |
|
|
70 con/kg |
112-115 |
110-115 |
110 |
110 |
110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 17/7:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy ít biến động so với ngày hôm qua do nguồn cung tôm các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) về lớn hạn chế. Trong các ngày 16-17/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 27-28 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy gia công giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, nhà máy Nam Kinh cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 5.000-15.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 16/7. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 17/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12-17/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5-10.000 (11-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
27/6:▼3-10.000 (30-250) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-17/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
14-20/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
12-17/7 |
5-11/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
21-27/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 6/2025 đạt 9,81 nghìn tấn, trị giá 74,42 triệu USD, tăng 19% về lượng và 33% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 8% so với cùng kỳ năm 2024, đạt 5,28 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường cũng tăng như Trung Quốc đạt 2 nghìn tấn (+99%), Peru đạt 652 tấn (+13%),…
Trong 6 tháng đầu năm 2025, Hàn Quốc đã nhập khẩu 50,35 nghìn tấn tôm, trị giá 368,09 triệu USD, tăng 1% về lượng và 10% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam giảm 8% so với cùng kỳ năm 2024 xuống mức 24,38 nghìn tấn, trong khi đó, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 50% lên mức 10,16 nghìn tấn. Nhập khẩu từ Peru giảm 25% so với cùng kỳ năm trước, đạt 4,21 nghìn tấn.
+ Ngày 16/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/7 |
15/7 |
14/7 |
11/7 |
10/7 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)