Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá không đổi với tôm thẻ tươi, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg nhưng giá trung bình trên thị trường ít biến động. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công thu tiếp tục mua cỡ 100 con/kg với giá từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư (Cà Mau) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/7 |
16/7 |
15/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/7▼1.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (70-120) |
▲1-2.000 (90-100); ▼1-2.000 (80-90) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/7▼1-3.000 (25-60); ▲1-3.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (50-200); 18/7▲1.000 (70) |
▼1-2.000 (60-130) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (45-80) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/7▼1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (30-80) |
c |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/7▲1-2.000 (110-120); 18/7▼1-4.000 (20-300) |
▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (20-60) |
15/7▼2-3.000 (25-30) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/7▲1-3.000 (90-130) |
▲2-4.000 (100-140) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
18/7▲1-3.000 (20-100) |
▼2.000 (20-190) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/7▼2.000 (40-60) |
▼1.000 (70-80, 100-110) |
15/7▼1.000 (90-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/7▲1.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (90) |
▬ |
15/7▼1.000 (80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 18/7, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-140 |
139-142 |
139-142 |
139-141 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
103-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-136 |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com