Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 18/7/2025: Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá không đổi với tôm thẻ tươi so với hôm qua.

03:58 18/07/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá không đổi với tôm thẻ tươi, trong khi đó giá tôm thẻ ngâm tại một số nhà máy tăng/giảm nhẹ 1.000-2.000 đ/kg nhưng giá trung bình trên thị trường ít biến động. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công thu tiếp tục mua cỡ 100 con/kg với giá từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư (Cà Mau) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phát (Cà Mau) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-19/7

16/7

15/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm giá

18/71.000 (40-50)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71.000 (70-120)

1-2.000 (90-100);1-2.000 (80-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

17/71-3.000 (25-60); 1-3.000 (80-90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71.000 (50-200); 18/71.000 (70)

1-2.000 (60-130)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (45-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/71-2.000 (20-70)

1-3.000 (30-80)

c

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

17/71-2.000 (110-120); 18/71-4.000 (20-300)

1-2.000 (100-120); 1-4.000 (20-60)

15/72-3.000 (25-30)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

17/71-3.000 (90-130)

2-4.000 (100-140)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

18/71-3.000 (20-100)

2.000 (20-190)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/72.000 (40-60)

1.000 (70-80, 100-110)

15/71.000 (90-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

18/71.000 (80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

17/71.000 (90)

15/71.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 18/7, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

137-140

139-142

139-142

139-141

137-139

50 con/kg

115-117

116-118

115-117

114-116

113-115

80 con/kg

103-106

104-106

104-106

103-105

102-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

135-137

136-138

136-138

136-138

134-136

50 con/kg

112-114

113-115

113-115

112-115

111-113

80 con/kg

98-100

99-101

99-101

99-101

98-100

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

9-10/7

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

131-133

133-136

133-136

132-135

130-133

50 con/kg

109-111

110-112

110-112

108-110

107-109

80 con/kg

94-96

95-97

95-97

94-96

93-95

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com