+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/7:
Trong sáng 18/7, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục có động thái giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg do nhu cầu mua nguyên liệu ít biến động kể từ đầu tháng 7/2025, trong khi đó nguồn cung cải thiện nhẹ khi một số diện tích neo về cỡ 50-80 con/kg (nhưng vẫn thấp hơn giai đoạn cao điểm tháng 6). Trong khi đó, đa phần các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng như Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy tại Bạc Liêu như Cases, F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 120.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-133.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với hàng ngâm, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-122.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 107.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 144.000-159.000 đ/kg (phổ biến từ 144.000-151.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu chào giá ở mức 139.000-144.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng giao hàng tôm thẻ về một số nhà máy lớn tiếp tục tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú và Stapimex thu mua 130-140 tấn/ngày, các nhà máy khác đạt 85 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/7 |
16/7 |
14-15/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/7▼2-5.000 (17-23) |
▬ |
▼1.000 (17-20); ▲1.000 (28-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/7▲2.000 (30); ▼2.000 (15) |
▬ |
14/7▼2.000 (15-20) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
18/7▼1.000 (55-85) |
▼1.000 (55-85) |
14/7▲1-2.000 (45-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/7▼1.000 (50-80) |
▲1.000 (40-50); ▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/7▼1-5.000 (17-60); 18/7▼1-3.000 (17-25, 35-80) |
▲1.000 (30) |
14/7▼1.000 (17-25); 15/7▼3.000 (20) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
18/7▲1-3.000 (35-55, 80-150); ▼1-2.000 (22-25) |
▬ |
14/7▼1.000 (30); 15/7▲1-2.000 (30, 50, 80-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/7▲1.000 (30); ▼1.000 (20,50); 18/7▼1.000 (35-60) |
▲1.000 (30); ▼1.000 (20-25, 60-120) |
15/7▼1.000 (80-140) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
17/7▼1.000 (40); 18/7▲1.000 (40-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (30-75, 90-100); ▼1.000 (80) |
14/7▲1.000 (25-35) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/7▼1.000 (40-70); 18/7▼1.000 (40-60); ▲1.000 (70-90) |
▬ |
15/7▼1-2.000 (80-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/7▲1-4.000 (27-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 18/7, giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các cỡ nhỏ 90-120 con/kg nhìn chung vẫn giữ ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-140 |
139-142 |
139-142 |
139-141 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
103-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
112-115 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
98-100 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
9-10/7 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
131-133 |
133-136 |
133-136 |
132-135 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com