Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Phát Hưng, Cẩm Vui… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy Triệu Vi (Châu Bá Thảo), Song Thư… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy nhìn chung vẫn dao động từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư, Blue Bay, Gallant Ocean giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/7 |
17-19/7 |
16/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
197▼1.000 (110-200) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1.000 (50-70) |
18/7▼1.000 (40-50); 19/7▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1-2.000 (30-80); 21/7▲1-2.000 (30-80) |
17/7▲1.000 (70-120); 19/7▼1-2.000 (45-90) |
▲1-2.000 (90-100); ▼1-2.000 (80-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/7▲1.000 (100-110) |
17/7▼1-3.000 (25-60); ▲1-3.000 (80-90); 19/7▼1.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/7▲1-5.000 (30-160) |
19/7▲4-6.000 (100-160) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/7▲1-2.000 (50-200); 21/7▼1-2.000 (50-200) |
17/7▲1.000 (50-200); 18/7▲1.000 (70); 19/7▼1.000 (50-200) |
▼1-2.000 (60-130) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/7▲2-3.000 (70-100) |
▼1-2.000 (45-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/7▼1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1-2.000 (30-60); 21/7▲1-2.000 (35, 70-80) |
17/7▲1-2.000 (110-120); 18/7▼1-4.000 (20-300); 19/7▼1-2.000 (100, 130) |
▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (20-60) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/7▼1-2.000 (100-110) |
17/7▲1-3.000 (90-130) |
▲2-4.000 (100-140) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/7▲1-3.000 (20-100); 18/7▲1-3.000 (20-130) |
▼2.000 (20-190) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/7▲1.000 (40-50); 22/7▲1.000 (50-60) |
19/7▼2.000 (40-60) |
▼1.000 (70-80, 100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/7▲1.000 (80) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/7▲1.000 (90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
138-141 |
137-140 |
139-142 |
139-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-119 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
136-139 |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
114-117 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
112-115 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-133 |
133-136 |
133-136 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
109-111 |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com