Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 21/7/2025: Các nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động.

03:41 21/07/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Phát Hưng, Cẩm Vui… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy Triệu Vi (Châu Bá Thảo), Song Thư… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy nhìn chung vẫn dao động từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư, Blue Bay, Gallant Ocean giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/7

17-19/7

16/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

1971.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71.000 (50-70)

18/71.000 (40-50); 19/71.000 (40-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71-2.000 (30-80); 21/71-2.000 (30-80)

17/71.000 (70-120); 19/71-2.000 (45-90)

1-2.000 (90-100);1-2.000 (80-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/71.000 (100-110)

17/71-3.000 (25-60); 1-3.000 (80-90); 19/71.000 (80-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

21/71-5.000 (30-160)

19/74-6.000 (100-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/71-2.000 (50-200); 21/71-2.000 (50-200)

17/71.000 (50-200); 18/71.000 (70); 19/71.000 (50-200)

1-2.000 (60-130)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

19/72-3.000 (70-100)

1-2.000 (45-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71-2.000 (20-70)

1-3.000 (30-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71-2.000 (30-60); 21/71-2.000 (35, 70-80)

17/71-2.000 (110-120); 18/71-4.000 (20-300); 19/71-2.000 (100, 130)

1-2.000 (100-120); 1-4.000 (20-60)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

20/71-2.000 (100-110)

17/71-3.000 (90-130)

2-4.000 (100-140)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

18/71-3.000 (20-100); 18/71-3.000 (20-130)

2.000 (20-190)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/71.000 (40-50); 22/71.000 (50-60)

19/72.000 (40-60)

1.000 (70-80, 100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

18/71.000 (80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71.000 (90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

138-141

137-140

139-142

139-142

139-141

50 con/kg

116-119

115-117

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

104-106

103-106

104-106

104-106

103-105

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

136-139

135-137

136-138

136-138

136-138

50 con/kg

114-117

112-114

113-115

113-115

112-115

80 con/kg

99-101

98-100

99-101

99-101

99-101

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

132-134

131-133

133-136

133-136

132-135

50 con/kg

110-113

109-111

110-112

110-112

108-110

80 con/kg

95-97

94-96

95-97

95-97

94-96

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com