+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/7:
Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm khoảng 5-40 tấn/ngày so với cuối tuần trước (18-19/7), trong khi đó lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.
Do đó, để hút hàng và duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn đã điều chỉnh giá tôm thẻ tăng trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 121.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, Bạc Liêu, nhà máy Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng nhẹ lên mức 107.000-115.000 đ/kg, trong khi đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai, các nhà máy Cases và F89 sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/7 |
19/7 |
17-18/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲2.000 (50-85); 21/7▼2.000 (17-21) |
▼1-5.000 (17-26, 50-60); ▲1-3.000 (29-45, 70-100) |
18/7▼2-5.000 (17-23) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/7▲2.000 (30); ▼2.000 (15) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1-2.000 (26-33) |
▲1.000 (55-85) |
18/7▼1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/7▼1.000 (50-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1-2.000 (50-140) |
▲1.000 (30) |
17/7▼1-5.000 (17-60); 18/7▼1-3.000 (17-25, 35-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/7▲1-3.000 (35-55, 80-150); ▼1-2.000 (22-25) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1.000 (30); 21/7▲1.000 (40-50); 22/7▲1.000 (30-60) |
▼1-2.000 (20, 35-60) |
17/7▲1.000 (30); ▼1.000 (20,50); 18/7▼1.000 (35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
20/7▲1.000 (50-70) |
▬ |
17/7▼1.000 (40); 18/7▲1.000 (40-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1.000 (40-120); 22/7▲1.000 (40-60) |
▼1.000 (40, 70-80) |
17/7▼1.000 (40-70); 18/7▼1.000 (40-60); ▲1.000 (70-90) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Phát Hưng, Cẩm Vui… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy Triệu Vi (Châu Bá Thảo), Song Thư… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy nhìn chung vẫn dao động từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư, Blue Bay, Gallant Ocean giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/7 |
17-19/7 |
16/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
197▼1.000 (110-200) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1.000 (50-70) |
18/7▼1.000 (40-50); 19/7▼1.000 (40-70) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1-2.000 (30-80); 21/7▲1-2.000 (30-80) |
17/7▲1.000 (70-120); 19/7▼1-2.000 (45-90) |
▲1-2.000 (90-100); ▼1-2.000 (80-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/7▲1.000 (100-110) |
17/7▼1-3.000 (25-60); ▲1-3.000 (80-90); 19/7▼1.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/7▲1-5.000 (30-160) |
19/7▲4-6.000 (100-160) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
20/7▲1-2.000 (50-200); 21/7▼1-2.000 (50-200) |
17/7▲1.000 (50-200); 18/7▲1.000 (70); 19/7▼1.000 (50-200) |
▼1-2.000 (60-130) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/7▲2-3.000 (70-100) |
▼1-2.000 (45-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/7▼1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
20/7▲1-2.000 (30-60); 21/7▲1-2.000 (35, 70-80) |
17/7▲1-2.000 (110-120); 18/7▼1-4.000 (20-300); 19/7▼1-2.000 (100, 130) |
▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (20-60) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
20/7▼1-2.000 (100-110) |
17/7▲1-3.000 (90-130) |
▲2-4.000 (100-140) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/7▲1-3.000 (20-100); 18/7▲1-3.000 (20-130) |
▼2.000 (20-190) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/7▲1.000 (40-50); 22/7▲1.000 (50-60) |
19/7▼2.000 (40-60) |
▼1.000 (70-80, 100-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/7▲1.000 (80) |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/7▲1.000 (90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
138-141 |
137-140 |
139-142 |
139-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
116-119 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-106 |
104-106 |
104-106 |
103-105 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
136-139 |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
114-117 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
112-115 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
11/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
132-134 |
131-133 |
133-136 |
133-136 |
132-135 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
109-111 |
110-112 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tăng 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
14-18/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
145-150 |
142-147 |
140-142 |
140-142 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
118-122 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21/7 |
14-18/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-130 |
122-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
118-120 |
115-120 |
115 |
115 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
112-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/7:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với cuối tuần trước do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn tương đối hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm nhẹ so với cuối tuần trước do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Trong các ngày 19-21/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Trong các ngày 19-21/7, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với cuối tuần trước, nhà máy Dương Đình cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg trong ngày 19/7. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo ông Jaideep Kumar, biên tập viên của Aquaculture Outlook tại Chennai, dù nhiều người kỳ vọng nghề nuôi tôm sú ở Ấn Độ sẽ hồi phục, nhưng tình trạng thiếu giống tôm sú bố mẹ sạch bệnh (SPF) vẫn là vấn đề nghiêm trọng sau 4 năm loài tôm này được nhập về. Ông cho biết hiện cả nước chỉ có hai nhà cung cấp giống tôm sú SPF và rất ít trại giống. Mùa vụ nuôi tôm sú kéo dài rất ngắn, chỉ từ cuối tháng 2 đến giữa tháng 4, nên trong thời gian này tất cả người nuôi phải thả giống cùng lúc. “Nhiều nông dân đã chuẩn bị ao để nuôi tôm sú nhưng không có giống kịp, nên phải chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng,” ông giải thích. Giá tôm sú giống cũng đắt gấp khoảng 3 lần so với tôm thẻ chân trắng, khiến nhiều người nuôi gặp khó khăn khi đầu tư ban đầu.
+ Ngày 18/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/7 |
17/7 |
16/7 |
15/7 |
14/7 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 18/7, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng nhẹ. Nguồn cung tôm khan hiếm giúp giá tăng nhưng mức tăng chưa cao khi nhu cầu còn hạn chế. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 11/7.