Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 21/7/2025: Để hút hàng và duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn đã điều chỉnh giá tôm thẻ tăng trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước (18-19/7).

03:42 21/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/7:

Trong 2 ngày trở lại đây, lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm khoảng 5-40 tấn/ngày so với cuối tuần trước (18-19/7), trong khi đó lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.

Do đó, để hút hàng và duy trì tiến độ sản xuất, các nhà máy lớn đã điều chỉnh giá tôm thẻ tăng trở lại khoảng 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta và Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi đó nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 121.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-133.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, Bạc Liêu, nhà máy Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm hầu hết kích cỡ từ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tăng nhẹ lên mức 107.000-115.000 đ/kg, trong khi đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn giữ ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai, các nhà máy Cases và F89 sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/7

19/7

17-18/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

20/72.000 (50-85); 21/72.000 (17-21)

1-5.000 (17-26, 50-60); 1-3.000 (29-45, 70-100)

18/72-5.000 (17-23)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

17/72.000 (30); 2.000 (15)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

20/71-2.000 (26-33)

1.000 (55-85)

18/71.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

18/71.000 (50-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71-2.000 (50-140)

1.000 (30)

17/71-5.000 (17-60); 18/71-3.000 (17-25, 35-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

18/71-3.000 (35-55, 80-150); 1-2.000 (22-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71.000 (30); 21/71.000 (40-50); 22/71.000 (30-60)

1-2.000 (20, 35-60)

17/71.000 (30); 1.000 (20,50); 18/71.000 (35-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

20/71.000 (50-70)

17/71.000 (40); 18/71.000 (40-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71.000 (40-120); 22/71.000 (40-60)

1.000 (40, 70-80)

17/71.000 (40-70); 18/71.000 (40-60); 1.000 (70-90)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-2.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt cao hơn khoảng 5.000-12.000 đ/kg so với tôm thẻ ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh An Sea, Phát Hưng, Cẩm Vui… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg trong khi các nhà máy Triệu Vi (Châu Bá Thảo), Song Thư… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy nhìn chung vẫn dao động từ 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư, Blue Bay, Gallant Ocean giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 78.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/7

17-19/7

16/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

1971.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71.000 (50-70)

18/71.000 (40-50); 19/71.000 (40-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71-2.000 (30-80); 21/71-2.000 (30-80)

17/71.000 (70-120); 19/71-2.000 (45-90)

1-2.000 (90-100);1-2.000 (80-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

21/71.000 (100-110)

17/71-3.000 (25-60); 1-3.000 (80-90); 19/71.000 (80-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

21/71-5.000 (30-160)

19/74-6.000 (100-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/71-2.000 (50-200); 21/71-2.000 (50-200)

17/71.000 (50-200); 18/71.000 (70); 19/71.000 (50-200)

1-2.000 (60-130)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

19/72-3.000 (70-100)

1-2.000 (45-80)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71-2.000 (20-70)

1-3.000 (30-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/71-2.000 (30-60); 21/71-2.000 (35, 70-80)

17/71-2.000 (110-120); 18/71-4.000 (20-300); 19/71-2.000 (100, 130)

1-2.000 (100-120); 1-4.000 (20-60)

Song Thư (thẻ tươi)

Giảm giá

20/71-2.000 (100-110)

17/71-3.000 (90-130)

2-4.000 (100-140)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

18/71-3.000 (20-100); 18/71-3.000 (20-130)

2.000 (20-190)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/71.000 (40-50); 22/71.000 (50-60)

19/72.000 (40-60)

1.000 (70-80, 100-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

18/71.000 (80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71.000 (90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tăng nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các kích cỡ khác giữ ổn định. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 84.000-86.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 76.000-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

138-141

137-140

139-142

139-142

139-141

50 con/kg

116-119

115-117

116-118

115-117

114-116

80 con/kg

104-106

103-106

104-106

104-106

103-105

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

136-139

135-137

136-138

136-138

136-138

50 con/kg

114-117

112-114

113-115

113-115

112-115

80 con/kg

99-101

98-100

99-101

99-101

99-101

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

11/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

132-134

131-133

133-136

133-136

132-135

50 con/kg

110-113

109-111

110-112

110-112

108-110

80 con/kg

95-97

94-96

95-97

95-97

94-96

100 con/kg

76-78

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tăng 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

14-18/7

11/7

7-10/7

1-4/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

200-210

200-210

200-205

200-205

200-205

30 con/kg

145-150

142-147

140-142

140-142

136-138

50 con/kg

120-125

118-122

115-118

115-118

115-118

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21/7

14-18/7

11/7

7-10/7

1-4/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

125-130

122-125

120-125

117-120

117-120

60 con/kg

120-125

118-120

115-120

115

115

70 con/kg

115-120

112-115

110-115

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/7:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với cuối tuần trước do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn tương đối hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm nhẹ so với cuối tuần trước do nguồn cung tôm quảng canh cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Trong các ngày 19-21/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-20 tấn/ngày.

Trong các ngày 19-21/7, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường,... giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với cuối tuần trước, nhà máy Dương Đình cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 40-50 con/kg trong ngày 19/7. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/7

12-18/7

5-11/7

28/6-4/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

6/7: 2-10.000 (15-70); 1-3.000 (110-200)

29/6: 2-5.000 (25-35); 1-5.000 (50-200)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

9/7:2-5.000 (8-37)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

8/7:2-7.000 (40-60)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-10.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

9/7:5-12.000 (5-40)

10/7:2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

19-21/7

12-18/7

5-11/7

28/6-4/7

21-27/6

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

19-21/7

12-18/7

5-11/7

1-4/7

28-30/6

 

20 con/kg

270-290

270-290

270-290

270-290

280-300

Ổn định

30 con/kg

210-230

210-230

210-230

210-230

220-240

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo ông Jaideep Kumar, biên tập viên của Aquaculture Outlook tại Chennai, dù nhiều người kỳ vọng nghề nuôi tôm sú ở Ấn Độ sẽ hồi phục, nhưng tình trạng thiếu giống tôm sú bố mẹ sạch bệnh (SPF) vẫn là vấn đề nghiêm trọng sau 4 năm loài tôm này được nhập về. Ông cho biết hiện cả nước chỉ có hai nhà cung cấp giống tôm sú SPF và rất ít trại giống. Mùa vụ nuôi tôm sú kéo dài rất ngắn, chỉ từ cuối tháng 2 đến giữa tháng 4, nên trong thời gian này tất cả người nuôi phải thả giống cùng lúc. “Nhiều nông dân đã chuẩn bị ao để nuôi tôm sú nhưng không có giống kịp, nên phải chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng,” ông giải thích. Giá tôm sú giống cũng đắt gấp khoảng 3 lần so với tôm thẻ chân trắng, khiến nhiều người nuôi gặp khó khăn khi đầu tư ban đầu.

+ Ngày 18/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

18/7

17/7

16/7

15/7

14/7

40 con/kg

170

170

170

170

175

50 con/kg

155

155

155

155

155

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

135

135

135

135

135

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)

+ Ngày 18/7, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng nhẹ. Nguồn cung tôm khan hiếm giúp giá tăng nhưng mức tăng chưa cao khi nhu cầu còn hạn chế. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 11/7.