Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/7/2025: Các nhà máy gia công tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi ổn định trong khi tôm thẻ ngâm tăng 1.000-3.000 đ/kg.

03:28 22/07/2025 AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ tươi cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 22/7, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư và Minh Phát tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22/7

20-21/7

17-19/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1971.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

20/71.000 (50-70)

18/71.000 (40-50); 19/71.000 (40-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-80, 120-130)

20/71-2.000 (30-80); 21/71-2.000 (30-80)

17/71.000 (70-120); 19/71-2.000 (45-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

21/71.000 (100-110)

17/71-3.000 (25-60); 1-3.000 (80-90); 19/71.000 (80-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/71-5.000 (30-160)

19/74-6.000 (100-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

20/71-2.000 (50-200); 21/71-2.000 (50-200)

17/71.000 (50-200); 18/71.000 (70); 19/71.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

19/72-3.000 (70-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71-2.000 (20-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-35, 50-110)

20/71-2.000 (30-60); 21/71-2.000 (35, 70-80)

17/71-2.000 (110-120); 18/71-4.000 (20-300); 19/71-2.000 (100, 130)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

20/71-2.000 (100-110)

17/71-3.000 (90-130)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-35, 60-190)

18/71-3.000 (20-100); 18/71-3.000 (20-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50-60)

21/71.000 (40-50);

19/72.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

18/71.000 (80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71.000 (90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/7, thương lái tiếp tục tăng giá mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/7

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

138-141

137-140

139-142

139-142

50 con/kg

117-119

116-119

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

105-107

104-106

103-106

104-106

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/7

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

137-139

136-139

135-137

136-138

136-138

50 con/kg

115-118

114-117

112-114

113-115

113-115

80 con/kg

100-101

99-101

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

86-89

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/7

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

133-135

132-134

131-133

133-136

133-136

50 con/kg

111-113

110-113

109-111

110-112

110-112

80 con/kg

96-98

95-97

94-96

95-97

95-97

100 con/kg

77-79

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com