+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/7:
Trong sáng 22/7, một số nhà máy tại ĐBCSL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang chững lại. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ lên mức 113.000-122.000 đ/kg.
Đối với hàng thẻ tươi, nhà máy Stapimex tăng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 144.000-152.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-133.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 60 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Hậu Giang, nhà máy Việt Hải tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 3-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 145 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt dưới 100 tấn/nhà máy/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/7 |
20-21/7 |
19/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/7▲2.000 (50-85); 21/7▼2.000 (17-21) |
▼1-5.000 (17-26, 50-60); ▲1-3.000 (29-45, 70-100) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/7▲1-2.000 (26-33) |
▲1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-50) |
20/7▲1-2.000 (50-140) |
▲1.000 (30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/7▲1.000 (30-60); 23/7▲1.000 (35, 100-130) |
20/7▲1.000 (30); 21/7▲1.000 (40-50) |
▼1-2.000 (20, 35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/7▲1.000 (50-70) |
20/7▲1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
22/7▲1.000 (10-60) |
21/7▲1-3.000 (65-75, 105-110); ▼1-3.000 (10-45) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/7▲1.000 (40-60) |
20/7▲1.000 (40-120) |
▼1.000 (40, 70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/7, thương lái tiếp tục tăng giá mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-141 |
137-140 |
139-142 |
139-142 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-119 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-139 |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
114-117 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
86-89 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
133-136 |
133-136 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-113 |
109-111 |
110-112 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com