Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 22/7/2025: Một số nhà máy tại ĐBCSL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang chững lại.

03:31 22/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/7:

Trong sáng 22/7, một số nhà máy tại ĐBCSL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang chững lại. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ lên mức 113.000-122.000 đ/kg.

Đối với hàng thẻ tươi, nhà máy Stapimex tăng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 144.000-152.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-133.000 đ/kg) – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 60 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Hậu Giang, nhà máy Việt Hải tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 3-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 145 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt dưới 100 tấn/nhà máy/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/7

20-21/7

19/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

20/72.000 (50-85); 21/72.000 (17-21)

1-5.000 (17-26, 50-60); 1-3.000 (29-45, 70-100)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

20/71-2.000 (26-33)

1.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-50)

20/71-2.000 (50-140)

1.000 (30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/71.000 (30-60); 23/71.000 (35, 100-130)

20/71.000 (30); 21/71.000 (40-50)

1-2.000 (20, 35-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

23/71.000 (50-70)

20/71.000 (50-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

22/71.000 (10-60)

21/71-3.000 (65-75, 105-110); 1-3.000 (10-45)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/71.000 (40-60)

20/71.000 (40-120)

1.000 (40, 70-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ tươi cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 22/7, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư và Minh Phát tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22/7

20-21/7

17-19/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1971.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

20/71.000 (50-70)

18/71.000 (40-50); 19/71.000 (40-70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (25-80, 120-130)

20/71-2.000 (30-80); 21/71-2.000 (30-80)

17/71.000 (70-120); 19/71-2.000 (45-90)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

21/71.000 (100-110)

17/71-3.000 (25-60); 1-3.000 (80-90); 19/71.000 (80-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

21/71-5.000 (30-160)

19/74-6.000 (100-160)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

20/71-2.000 (50-200); 21/71-2.000 (50-200)

17/71.000 (50-200); 18/71.000 (70); 19/71.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

19/72-3.000 (70-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71-2.000 (20-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-35, 50-110)

20/71-2.000 (30-60); 21/71-2.000 (35, 70-80)

17/71-2.000 (110-120); 18/71-4.000 (20-300); 19/71-2.000 (100, 130)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

20/71-2.000 (100-110)

17/71-3.000 (90-130)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-35, 60-190)

18/71-3.000 (20-100); 18/71-3.000 (20-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (50-60)

21/71.000 (40-50);

19/72.000 (40-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

18/71.000 (80)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

17/71.000 (90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/7, thương lái tiếp tục tăng giá mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/7

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

139-141

138-141

137-140

139-142

139-142

50 con/kg

117-119

116-119

115-117

116-118

115-117

80 con/kg

105-107

104-106

103-106

104-106

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/7

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

137-139

136-139

135-137

136-138

136-138

50 con/kg

115-118

114-117

112-114

113-115

113-115

80 con/kg

100-101

99-101

98-100

99-101

99-101

100 con/kg

86-89

85-87

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/7

21/7

18/7

16-17/7

14-15/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

133-135

132-134

131-133

133-136

133-136

50 con/kg

111-113

110-113

109-111

110-112

110-112

80 con/kg

96-98

95-97

94-96

95-97

95-97

100 con/kg

77-79

76-78

76-78

76-78

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/7

14-18/7

11/7

7-10/7

1-4/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

200-210

200-210

200-205

200-205

200-205

30 con/kg

145-150

142-147

140-142

140-142

136-138

50 con/kg

120-125

118-122

115-118

115-118

115-118

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

21-22/7

14-18/7

11/7

7-10/7

1-4/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

125-130

122-125

120-125

117-120

117-120

60 con/kg

120-125

118-120

115-120

115

115

70 con/kg

115-120

112-115

110-115

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/7:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua do giao dịch về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Châu Bá Thảo,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Trang Khanh có nhu cầu hút hàng cỡ lớn 20-25 con/kg nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với hàng oxy, nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) có nhu cầu thu mua tôm sú oxy các cỡ 30-50 con/kg nên đã tăng giá 3.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 200.000 đ/kg (quảng canh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức lai rai. Trong các ngày 21-22/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-22/7

12-18/7

5-11/7

28/6-4/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

6/7: 2-10.000 (15-70); 1-3.000 (110-200)

29/6: 2-5.000 (25-35); 1-5.000 (50-200)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Tăng giá

21/7:5-10.000 (8-52)

9/7:2-5.000 (8-37)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Tăng giá

22/7:3-5.000 (30-60)

8/7:2-7.000 (40-60)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

4-10.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

9/7:5-12.000 (5-40)

10/7:2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầmn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

19-22/7

12-18/7

5-11/7

28/6-4/7

21-27/6

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

19-22/7

12-18/7

5-11/7

1-4/7

28-30/6

 

20 con/kg

270-290

270-290

270-290

270-290

280-300

Ổn định

30 con/kg

210-230

210-230

210-230

210-230

220-240

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 6/2025 đạt 91,81 nghìn tấn, trị giá 486,43 triệu USD, tăng 9,7% về lượng và tăng 18,37% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ top 2 thị trường là Ecuador và Ấn Độ đều tăng về lượng, lần lượt tăng 2,76% và 27,73%.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 6 tháng năm 2025 đạt 469,6 nghìn tấn, trị giá 2,49 t USD giảm 2,74% về lượng và tăng 3,78% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 319,95 nghìn tấn, trị giá 1,56 t USD, giảm 3,26% về lượng và tăng 4,97% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 61,8 nghìn tấn (-6,69%); 15,37 nghìn tấn (+9,85%). Việt Nam xuất khẩu 8,86 nghìn tấn (+4,09%), xếp vị trí thứ 6.

+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

21/7

18/7

17/7

16/7

15/7

40 con/kg

175

170

170

170

170

50 con/kg

155

155

155

155

155

60 con/kg

140

140

140

140

140

70 con/kg

135

135

135

135

135

80 con/kg

130

130

130

130

130

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)

+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ tại Indonesia đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg, 60.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.

+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg tăng 0,1-0,11 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,41 USD/kg, 3,42 USD/kg và 2,79 USD/kg.

+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ tại Ecuador giữ ổn định với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,6 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,97 USD/kg và 2,2 USD/kg.