+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/7:
Trong sáng 22/7, một số nhà máy tại ĐBCSL tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này đang chững lại. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng vẫn tiếp tục có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng nhẹ lên mức 113.000-122.000 đ/kg.
Đối với hàng thẻ tươi, nhà máy Stapimex tăng 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 144.000-160.000 đ/kg (phổ biến từ 144.000-152.000 đ/kg), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-141.000 đ/kg (phổ biến từ 121.000-133.000 đ/kg) – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases và F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn trong khi nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 60 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-122.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Hậu Giang, nhà máy Việt Hải tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, cỡ 50 con/kg tăng lên mức 121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm 3-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua quanh mức 145 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt dưới 100 tấn/nhà máy/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/7 |
20-21/7 |
19/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/7▲2.000 (50-85); 21/7▼2.000 (17-21) |
▼1-5.000 (17-26, 50-60); ▲1-3.000 (29-45, 70-100) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/7▲1-2.000 (26-33) |
▲1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-50) |
20/7▲1-2.000 (50-140) |
▲1.000 (30) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/7▲1.000 (30-60); 23/7▲1.000 (35, 100-130) |
20/7▲1.000 (30); 21/7▲1.000 (40-50) |
▼1-2.000 (20, 35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/7▲1.000 (50-70) |
20/7▲1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
22/7▲1.000 (10-60) |
21/7▲1-3.000 (65-75, 105-110); ▼1-3.000 (10-45) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/7▲1.000 (40-60) |
20/7▲1.000 (40-120) |
▼1.000 (40, 70-80) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ tươi cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời ổn định so với đầu tuần này. Đối với tôm thẻ ngâm, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, trong sáng 22/7, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá ổn định, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 83.000-94.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy như Song Thư và Minh Phát tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/7 |
20-21/7 |
17-19/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
197▼1.000 (110-200) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/7▲1.000 (50-70) |
18/7▼1.000 (40-50); 19/7▼1.000 (40-70) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (25-80, 120-130) |
20/7▲1-2.000 (30-80); 21/7▲1-2.000 (30-80) |
17/7▲1.000 (70-120); 19/7▼1-2.000 (45-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/7▲1.000 (100-110) |
17/7▼1-3.000 (25-60); ▲1-3.000 (80-90); 19/7▼1.000 (80-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/7▲1-5.000 (30-160) |
19/7▲4-6.000 (100-160) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/7▲1-2.000 (50-200); 21/7▼1-2.000 (50-200) |
17/7▲1.000 (50-200); 18/7▲1.000 (70); 19/7▼1.000 (50-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/7▲2-3.000 (70-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/7▼1-2.000 (20-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-35, 50-110) |
20/7▲1-2.000 (30-60); 21/7▲1-2.000 (35, 70-80) |
17/7▲1-2.000 (110-120); 18/7▼1-4.000 (20-300); 19/7▼1-2.000 (100, 130) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/7▼1-2.000 (100-110) |
17/7▲1-3.000 (90-130) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-35, 60-190) |
▬ |
18/7▲1-3.000 (20-100); 18/7▲1-3.000 (20-130) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-60) |
21/7▲1.000 (40-50); |
19/7▼2.000 (40-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/7▲1.000 (80) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
17/7▲1.000 (90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Trong sáng 22/7, thương lái tiếp tục tăng giá mua tại đầm khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 77.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-141 |
137-140 |
139-142 |
139-142 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-119 |
115-117 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-106 |
104-106 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
137-139 |
136-139 |
135-137 |
136-138 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
114-117 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
86-89 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/7 |
21/7 |
18/7 |
16-17/7 |
14-15/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
133-135 |
132-134 |
131-133 |
133-136 |
133-136 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
110-113 |
109-111 |
110-112 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
77-79 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/7 |
14-18/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-205 |
200-205 |
200-205 |
|
|
30 con/kg |
145-150 |
142-147 |
140-142 |
140-142 |
136-138 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
118-122 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
21-22/7 |
14-18/7 |
11/7 |
7-10/7 |
1-4/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-130 |
122-125 |
120-125 |
117-120 |
117-120 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
118-120 |
115-120 |
115 |
115 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
112-115 |
110-115 |
110 |
110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/7:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua do giao dịch về các nhà máy tiếp tục ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Châu Bá Thảo,... giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Trang Khanh có nhu cầu hút hàng cỡ lớn 20-25 con/kg nên tăng giá 1.000-5.000 đ/kg. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-181.000 đ/kg (quảng canh) và 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với hàng oxy, nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) có nhu cầu thu mua tôm sú oxy các cỡ 30-50 con/kg nên đã tăng giá 3.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 200.000 đ/kg (quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức lai rai. Trong các ngày 21-22/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-22/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
29/6: ▼2-5.000 (25-35); ▲1-5.000 (50-200) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Tăng giá |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
▬ |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Tăng giá |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
▬ |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-10.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-22/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-22/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
1-4/7 |
28-30/6 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
280-300 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 6/2025 đạt 91,81 nghìn tấn, trị giá 486,43 triệu USD, tăng 9,7% về lượng và tăng 18,37% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, nhập khẩu từ top 2 thị trường là Ecuador và Ấn Độ đều tăng về lượng, lần lượt tăng 2,76% và 27,73%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 6 tháng năm 2025 đạt 469,6 nghìn tấn, trị giá 2,49 tỷ USD giảm 2,74% về lượng và tăng 3,78% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 319,95 nghìn tấn, trị giá 1,56 tỷ USD, giảm 3,26% về lượng và tăng 4,97% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 61,8 nghìn tấn (-6,69%); 15,37 nghìn tấn (+9,85%). Việt Nam xuất khẩu 8,86 nghìn tấn (+4,09%), xếp vị trí thứ 6.
+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
21/7 |
18/7 |
17/7 |
16/7 |
15/7 |
|
40 con/kg |
175 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ tại Indonesia đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg, 60.000 IDR/kg và 50.000 IDR/kg.
+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,1-0,11 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,41 USD/kg, 3,42 USD/kg và 2,79 USD/kg.
+ Ngày 21/7, giá tôm thẻ tại Ecuador giữ ổn định với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,6 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,05-0,2 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,97 USD/kg và 2,2 USD/kg.