+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/7:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng so với đầu tuần này do các ngày 24-26/7 trùng với con nước quảng canh nên nguồn cung cỡ 50 con/kg tăng trở lại. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh giá tăng 3.000-20.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-25/7, trong đó giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg tăng mạnh nhất (10.000-20.000 đ/kg). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng so với đầu tuần này do các ngày 24-26/7 trùng với con nước quảng canh. Trong các ngày 25-26/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95-100 tấn/ngày, tăng 20-50 tấn so với các ngày 23-24/7 và tăng 70-80 tấn so với đầu tuần này. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh giá tăng 3.000-20.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-25/7, trong đó giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg tăng mạnh nhất (10.000-20.000 đ/kg). Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định sau khi điều chỉnh tăng 3.000-20.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-25/7, trong đó giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg tăng mạnh nhất (10.000-20.000 đ/kg). Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh); giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú có nhu cầu thu mua tôm sú oxy nên đã chào giá trở lại. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 175.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-26/7 |
19-22/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
6/7: ▼2-10.000 (15-70); ▲1-3.000 (110-200) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
▬ |
9/7:▲2-5.000 (8-37) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
▬ |
8/7:▲2-7.000 (40-60) |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Tăng giá |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
▬ |
9/7:▲5-12.000 (5-40) 10/7:▲2.000 (30-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-26/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
21-27/6 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)