Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/7/2025: Trong 4 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này.

06:09 26/07/2025 AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong 4 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tại Bạc Liêu và Cà Mau điều chỉnh giá tăng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng nhìn chung giữ giá ổn định. Cụ thể:

Tại Bạc Liêu và Cà Mau, các nhà máy Thuận Đức, Tính Thúy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ tươi (ao bạt), trong khi đó nhà máy Minh Phát, Gallant Ocean tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Hoa, Phương, Thốt Nốt… tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-94.000 đ/kg (ao bạt) và 83.000 đ/kg (ao đất), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/7

23-24/7

22/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

24/71-2.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/71-2.000 (80-90)

24/71.000 (100-130)

1-2.000 (25-80, 120-130)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/72-5.000 (30-40, 80)

23/71-2.000 (50-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/71.000 (70-200)

23/71-3.000 (50-200); 24/71.000 (60-70); 1.000 (80-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/71-2.000 (110-120); 26/71.000 (110)

23/72-3.000 (110-120); 24/71.000 (80)

1-3.000 (30-35, 50-110)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

25/71.000 (20-50, 80-90)

 

1-2.000 (20-35, 60-190)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/71.000 (60-70, 100)

23/71.000 (50-90)

1.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/72.000 (30)

c

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/71.000 (70-80)

24/71.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã tăng khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó các cỡ 50-80 con/kg có mức tăng mạnh nhất 2.000-3.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

22/7

21/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này

30 con/kg

139-143

139-142

139-141

139-141

138-141

50 con/kg

120-122

119-121

118-120

117-119

116-119

80 con/kg

107-109

107-109

106-108

105-107

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

22/7

21/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này

30 con/kg

138-141

138-140

138-139

137-139

136-139

50 con/kg

118-120

117-119

116-118

115-118

114-117

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

100-101

99-101

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

86-89

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

22/7

21/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này

30 con/kg

134-137

134-136

133-135

133-135

132-134

50 con/kg

114-116

113-115

112-113

111-113

110-113

80 con/kg

97-99

97-99

97-98

96-98

95-97

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com