+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/7:
Trong 4 ngày trở lại đây (23-26/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ thu mua chính 30-80 con/kg để hút hàng, duy trì tiến độ mua nguyên liệu và sản xuất. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá mạnh nhất và hiện vẫn có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường - tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, ngoại trừ nhà máy Khang An chỉ tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg, các nhà máy khác như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg so với đầu tuần này (21-22/7). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu và Cà Mau, các nhà máy Cases và Sea Minh Hải cũng tăng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg, riêng nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Theo đó, lượng mua hàng của hầu hết nhà máy lớn vẫn duy trì ở mức tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 3-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú vẫn đạt 115-140 tấn/ngày trong 4 ngày trở lại đây, đa số các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua dưới 100 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-26/7 |
22-23/7 |
20-21/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/7▲1-3.000 (25-30, 50-100); 23/7▲2.000 (80-100) |
▬ |
20/7▲2.000 (50-85); 21/7▼2.000 (17-21) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/7▲1.000 (25-30); ▼4.000 (15); 25/7▼2.000 (15-20); 26/7▲1.000 (25-70) |
23/7▲1.000 (30); ▼2.000 (25-30) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
24/7▲2.000 (27-33) |
▬ |
20/7▲1-2.000 (26-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/7▲1-4.000 (30-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/7▲1.000 (30-40) |
22/7▲1-2.000 (25-50) |
20/7▲1-2.000 (50-140) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/7▲1-3.000 (25-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
26/7▲1.000 (20, 50-90) |
22/7▲1.000 (30-60); 23/7▲1.000 (35, 100-130) |
20/7▲1.000 (30); 21/7▲1.000 (40-50) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
25/7▲1-3.000 (30-80) |
23/7▲1.000 (50-70) |
20/7▲1.000 (50-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/7▲1.000 (10-60) |
21/7▲1-3.000 (65-75, 105-110); ▼1-3.000 (10-45) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/7▲1.000 (40-60) |
20/7▲1.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
24/7▲1-3.000 (25-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
22/7▲2.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã tăng khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó các cỡ 50-80 con/kg có mức tăng mạnh nhất 2.000-3.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
22/7 |
21/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
139-143 |
139-142 |
139-141 |
139-141 |
138-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-119 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
22/7 |
21/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
138-141 |
138-140 |
138-139 |
137-139 |
136-139 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
115-118 |
114-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
100-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
22/7 |
21/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này |
|
30 con/kg |
134-137 |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
112-113 |
111-113 |
110-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
77-79 |
76-78 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com