Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/7/2025: Trong 4 ngày trở lại đây (23-26/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ thu mua chính 30-80 con/kg để hút hàng.

06:11 26/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/7:

Trong 4 ngày trở lại đây (23-26/7), các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ thu mua chính 30-80 con/kg để hút hàng, duy trì tiến độ mua nguyên liệu và sản xuất. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tăng giá mạnh nhất và hiện vẫn có mức chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường - tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh khác. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, ngoại trừ nhà máy Khang An chỉ tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ lớn 30-35 con/kg, các nhà máy khác như Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg so với đầu tuần này (21-22/7). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-134.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-124.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu và Cà Mau, các nhà máy Cases và Sea Minh Hải cũng tăng 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg, riêng nhà máy Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Theo đó, lượng mua hàng của hầu hết nhà máy lớn vẫn duy trì ở mức tương đối ổn định so với đầu tuần này (tăng/giảm 3-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú vẫn đạt 115-140 tấn/ngày trong 4 ngày trở lại đây, đa số các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục thu mua dưới 100 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/7

22-23/7

20-21/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

24/71-3.000 (25-30, 50-100); 23/72.000 (80-100)

20/72.000 (50-85); 21/72.000 (17-21)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

24/71.000 (25-30); 4.000 (15); 25/72.000 (15-20); 26/71.000 (25-70)

23/71.000 (30); 2.000 (25-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

24/72.000 (27-33)

20/71-2.000 (26-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

24/71-4.000 (30-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/71.000 (30-40)

22/71-2.000 (25-50)

20/71-2.000 (50-140)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/71-3.000 (25-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/71.000 (20, 50-90)

22/71.000 (30-60); 23/71.000 (35, 100-130)

20/71.000 (30); 21/71.000 (40-50)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

25/71-3.000 (30-80)

23/71.000 (50-70)

20/71.000 (50-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

22/71.000 (10-60)

21/71-3.000 (65-75, 105-110); 1-3.000 (10-45)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

22/71.000 (40-60)

20/71.000 (40-120)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

24/71-3.000 (25-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

22/72.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, trong 4 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tại Bạc Liêu và Cà Mau điều chỉnh giá tăng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong khi đó các nhà máy tại Sóc Trăng nhìn chung giữ giá ổn định. Cụ thể:

Tại Bạc Liêu và Cà Mau, các nhà máy Thuận Đức, Tính Thúy tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ tươi (ao bạt), trong khi đó nhà máy Minh Phát, Gallant Ocean tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt) và 78.000-90.000 đ/kg (ao đất), giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Hoa, Phương, Thốt Nốt… tạm thời giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-94.000 đ/kg (ao bạt) và 83.000 đ/kg (ao đất), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/7

23-24/7

22/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

24/71-2.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/71-2.000 (80-90)

24/71.000 (100-130)

1-2.000 (25-80, 120-130)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

25/72-5.000 (30-40, 80)

23/71-2.000 (50-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/71.000 (70-200)

23/71-3.000 (50-200); 24/71.000 (60-70); 1.000 (80-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/71-2.000 (110-120); 26/71.000 (110)

23/72-3.000 (110-120); 24/71.000 (80)

1-3.000 (30-35, 50-110)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

25/71.000 (20-50, 80-90)

 

1-2.000 (20-35, 60-190)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/71.000 (60-70, 100)

23/71.000 (50-90)

1.000 (50-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/72.000 (30)

c

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/71.000 (70-80)

24/71.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL đã tăng khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó các cỡ 50-80 con/kg có mức tăng mạnh nhất 2.000-3.000 đ/kg. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái hiện thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

22/7

21/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này

30 con/kg

139-143

139-142

139-141

139-141

138-141

50 con/kg

120-122

119-121

118-120

117-119

116-119

80 con/kg

107-109

107-109

106-108

105-107

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

22/7

21/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này

30 con/kg

138-141

138-140

138-139

137-139

136-139

50 con/kg

118-120

117-119

116-118

115-118

114-117

80 con/kg

102-104

102-104

101-103

100-101

99-101

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

86-89

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

22/7

21/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này

30 con/kg

134-137

134-136

133-135

133-135

132-134

50 con/kg

114-116

113-115

112-113

111-113

110-113

80 con/kg

97-99

97-99

97-98

96-98

95-97

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

77-79

76-78

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 30-40 con/kg tăng 1.000-4.000 đ/kg so với đầu tuần này do nguồn cung có phần hạn chế hơn các kích cỡ khác và được hỗ trợ bởi sức mua tại thị trường nội địa tăng vào dịp cuối tuần. Cụ thể, trong sáng ngày 26/7, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

21-22/7

14-18/7

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

30 con/kg

150-152

147-150

147-150

145-150

142-147

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

118-122

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26/7

25/7

23-24/7

21-22/7

14-18/7

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

122-125

60 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

118-120

70 con/kg

115-120

115-120

115-120

115-120

112-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/7:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng so với đầu tuần này do các ngày 24-26/7 trùng với con nước quảng canh nên nguồn cung cỡ 50 con/kg tăng trở lại. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh giá tăng 3.000-20.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-25/7, trong đó giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg tăng mạnh nhất (10.000-20.000 đ/kg). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng so với đầu tuần này do các ngày 24-26/7 trùng với con nước quảng canh. Trong các ngày 25-26/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 95-100 tấn/ngày, tăng 20-50 tấn so với các ngày 23-24/7 và tăng 70-80 tấn so với đầu tuần này. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-30 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định sau khi điều chỉnh giá tăng 3.000-20.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-25/7, trong đó giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg tăng mạnh nhất (10.000-20.000 đ/kg). Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định sau khi điều chỉnh tăng 3.000-20.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ trong các ngày 24-25/7, trong đó giá tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg tăng mạnh nhất (10.000-20.000 đ/kg). Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh); giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Minh Phú có nhu cầu thu mua tôm sú oxy nên đã chào giá trở lại. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 175.000-180.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-26/7

19-22/7

12-18/7

5-11/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

25/7:3-20.000 (15-150)

6/7: 2-10.000 (15-70); 1-3.000 (110-200)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

21/7:5-10.000 (8-52)

9/7:2-5.000 (8-37)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

22/7:3-5.000 (30-60)

8/7:2-7.000 (40-60)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Tăng giá

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Tăng giá

24/7:3-10.000 (5-40)

9/7:5-12.000 (5-40)

10/7:2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầmn định so với đầu tuần này với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-145.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

19-26/7

12-18/7

5-11/7

28/6-4/7

21-27/6

 

20 con/kg

200-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

140-145

140-145

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với đầu tuần này. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

23-26/7

12-22/7

5-11/7

1-4/7

28-30/6

 

20 con/kg

290-300

270-290

270-290

270-290

280-300

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

210-230

210-230

210-230

210-230

220-240

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)