Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/7/2025: Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi để hút hàng.

03:59 28/07/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi để hút hàng. Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm nhìn chung ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Hui Feng… đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao bạt, trong đó giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-95.000 đ/kg (màu A2-A4). Một số nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui… cũng tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với hàng ao đất, cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (màu A1) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/7

25-26/7

23-24/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

27/71.000 (110-200)

24/71-2.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/71.000 (100-110); 28/71.000 (100-110)

25/71-2.000 (80-90)

24/71.000 (100-130)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

27/71.000 (90-110)

25/72-5.000 (30-40, 80)

23/71-2.000 (50-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

27/71-2.000 (A Kiệt: 30-140)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

25/71.000 (70-200)

23/71-3.000 (50-200); 24/71.000 (60-70); 1.000 (80-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/71.000 (70); 28/71-4.000 (25-70)

25/71-2.000 (110-120); 26/71.000 (110)

23/72-3.000 (110-120); 24/71.000 (80)

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

28/71-2.000 (90, 120-140)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

25/71.000 (20-50, 80-90)

 

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

26/71.000 (60-70, 100)

23/71.000 (50-90)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

26/72.000 (30)

c

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

26/71.000 (70-80)

24/71.000 (80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/7

26/7

25/7

23-24/7

22/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

141-143

139-143

139-142

139-141

139-141

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-108

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/7

26/7

25/7

23-24/7

22/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

139-141

138-141

138-140

138-139

137-139

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

116-118

115-118

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

100-101

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

87-90

86-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/7

26/7

25/7

23-24/7

22/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

135-137

134-137

134-136

133-135

133-135

50 con/kg

115-117

114-116

113-115

112-113

111-113

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-98

96-98

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

78-80

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com