Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/7/2025: Một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg để duy trì tiến độ mua hàng trong 2 ngày trở lại đây.

04:00 28/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/7:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì khá ổn định trong 2 ngày trở lại đây (27-28/7). Trong đó, nhà máy Minh Phú vẫn thu mua quanh mức 130-140 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 80-90 tấn/ngày trở xuống.

Nhìn chung, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn không còn dồi dào nên trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg để duy trì tiến độ mua hàng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg chủ yếu với tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 122.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-135.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 121.000-123.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn dao động từ 113.000-124.000 đ/kg, giá tại các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/7

24-26/7

22-23/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

28/71-3.000 (20-32)

24/71-3.000 (25-30, 50-100); 23/72.000 (80-100)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

27/71.000 (25-70)

24/71.000 (25-30); 4.000 (15); 25/72.000 (15-20); 26/71.000 (25-70)

23/71.000 (30); 2.000 (25-30)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

24/72.000 (27-33)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

24/71-4.000 (30-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

25/71.000 (30-40)

22/71-2.000 (25-50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

26/71-3.000 (25-90)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

26/71.000 (20, 50-90)

22/71.000 (30-60); 23/71.000 (35, 100-130)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

27/71-2.000 (30-70)

25/71-3.000 (30-80)

23/71.000 (50-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

22/71.000 (10-60)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

22/71.000 (40-60)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

27/71-2.000 (20-130)

24/71-3.000 (25-80)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

22/72.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/7

26/7

25/7

23-24/7

22/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

141-143

139-143

139-142

139-141

139-141

50 con/kg

121-123

120-122

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

106-108

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/7

26/7

25/7

23-24/7

22/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

139-141

138-141

138-140

138-139

137-139

50 con/kg

119-121

118-120

117-119

116-118

115-118

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

101-103

100-101

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

87-90

86-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/7

26/7

25/7

23-24/7

22/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

135-137

134-137

134-136

133-135

133-135

50 con/kg

115-117

114-116

113-115

112-113

111-113

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-98

96-98

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

78-80

77-79

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com