+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/7:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì khá ổn định trong 2 ngày trở lại đây (27-28/7). Trong đó, nhà máy Minh Phú vẫn thu mua quanh mức 130-140 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 80-90 tấn/ngày trở xuống.
Nhìn chung, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn không còn dồi dào nên trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg để duy trì tiến độ mua hàng. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng), Cases (Cà Mau) và Sea Minh Hải (Bạc Liêu) tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta (Sóc Trăng) tăng giá 1.000-3.000 đ/kg chủ yếu với tôm thẻ cỡ lớn 20-30 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 122.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-135.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 121.000-123.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm tại các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng vẫn dao động từ 113.000-124.000 đ/kg, giá tại các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-28/7 |
24-26/7 |
22-23/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
28/7▲1-3.000 (20-32) |
24/7▲1-3.000 (25-30, 50-100); 23/7▲2.000 (80-100) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/7▲1.000 (25-70) |
24/7▲1.000 (25-30); ▼4.000 (15); 25/7▼2.000 (15-20); 26/7▲1.000 (25-70) |
23/7▲1.000 (30); ▼2.000 (25-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/7▲2.000 (27-33) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/7▲1-4.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/7▲1.000 (30-40) |
22/7▲1-2.000 (25-50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/7▲1-3.000 (25-90) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/7▲1.000 (20, 50-90) |
22/7▲1.000 (30-60); 23/7▲1.000 (35, 100-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/7▲1-2.000 (30-70) |
25/7▲1-3.000 (30-80) |
23/7▲1.000 (50-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/7▲1.000 (10-60) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/7▲1.000 (40-60) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Tăng giá |
27/7▲1-2.000 (20-130) |
24/7▲1-3.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▬ |
22/7▲2.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng tươi để hút hàng. Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm nhìn chung ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Hui Feng… đã tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ao bạt, trong đó giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88.000-95.000 đ/kg (màu A2-A4). Một số nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui… cũng tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với hàng ao đất, cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (màu A1) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg với giá không đổi trong 2 ngày trở lại đây ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-28/7 |
25-26/7 |
23-24/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/7▲1.000 (110-200) |
▬ |
24/7▼1-2.000 (110-200) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/7▲1.000 (100-110); 28/7▼1.000 (100-110) |
25/7▲1-2.000 (80-90) |
24/7▼1.000 (100-130) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/7▲1.000 (90-110) |
25/7▲2-5.000 (30-40, 80) |
23/7▲1-2.000 (50-70) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/7▲1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/7▲1.000 (70-200) |
23/7▲1-3.000 (50-200); 24/7▲1.000 (60-70); ▼1.000 (80-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/7▲1.000 (70); 28/7▲1-4.000 (25-70) |
25/7▲1-2.000 (110-120); 26/7▼1.000 (110) |
23/7▲2-3.000 (110-120); 24/7▼1.000 (80) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/7▲1-2.000 (90, 120-140) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/7▲1.000 (20-50, 80-90) |
|
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/7▲1.000 (60-70, 100) |
23/7▲1.000 (50-90) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/7▲2.000 (30) |
c |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/7▲1.000 (70-80) |
24/7▼1.000 (80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
22/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
141-143 |
139-143 |
139-142 |
139-141 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
105-107 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
22/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
139-141 |
138-141 |
138-140 |
138-139 |
137-139 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
115-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
100-101 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
86-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
22/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
135-137 |
134-137 |
134-136 |
133-135 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
112-113 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
77-79 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Đầu tuần này, giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-28/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
14-18/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
145-150 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-28/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
14-18/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
122-125 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
112-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/7:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy tại ĐBSCL ít biến động so với cuối tuần trước. Một số nhà máy đã tăng giá 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu cỡ 50 con/kg về lớn trong các ngày 27-28/7 để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá cỡ 30-50 con/kg tăng 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó giá tôm sú oxy không đổi so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số các nhà máy chế biến điều chỉnh giá tăng 1.000-10.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn trong các ngày 27-28/7 để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Quốc Thanh, Dương Đình, Nam Kinh,… điều chỉnh giá tăng 1.000-10.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 50 con/kg về lớn trong các ngày 27-28/7. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh); giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta có nhu cầu thu mua tôm sú sơ chế (HLSO) nên đã điều chỉnh giá tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 26/30-31/40. Trong đó, giá tôm sú HLSO cỡ 26/30 con/kg tại nhà máy ở mức 227.000 đ/kg, cỡ 31/40 ở mức 224.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước. Trong các ngày 27-28/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90-100 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-28/7 |
23-26/7 |
19-22/7 |
12-18/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá cỡ 30-50 con/kg tăng khoảng 2.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các kích cỡ khác nhìn chung vẫn giữ ổn định. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/7 |
19-27/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-130 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-28/7 |
23-26/7 |
12-22/7 |
5-11/7 |
1-4/7 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo dự báo mới nhất từ công ty tư vấn Kontali, sản lượng tôm nuôi toàn cầu – chủ yếu là tôm thẻ – sẽ đạt khoảng 5,8 triệu tấn trong năm 2025, tăng 6% so với năm 2024 . Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng có thể chậm lại trong nửa cuối năm.
Ecuador là đầu tàu tăng trưởng với tăng trưởng sản lượng dự kiến là 10% trong năm 2025. Ecuador hưởng lợi từ thuế suất 10% khi xuất sang Mỹ, giảm phụ thuộc Trung Quốc. Một số lô hàng đã được đẩy sớm để tránh nguy cơ bị Mỹ áp thuế mới. Với Ấn Độ, xuất khẩu của nước này tăng mạnh đầu năm, và chững lại về sau. Lượng thả giống vụ đông thấp, nên tốc độ tăng trưởng sản lượng dự báo giảm 5%, đạt 1,1 triệu tấn. Ấn Độ chuyển hướng xuất khẩu sang Trung Quốc để né thuế Mỹ và đối mặt với chi phí sản xuất tăng.
Sản lượng tôm thẻ của Trung Quốc dự báo tăng 5%, đạt gần 1 triệu tấn. Tôm nuôi nhà kính phát triển mạnh, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng nội địa đang tăng. Sản lượng của Việt Nam dự kiến đạt 704.000 tấn, tăng 5% so với năm trước. Xuất khẩu đa dạng sang EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Sau khi sụt giảm 3% vào năm 2024, sản lượng tôm Indonesia năm nay dự báo tăng 6%, đạt khoảng 380.000–400.000 tấn. Indonesia vẫn phụ thuộc lớn vào thị trường Mỹ.
Dù đối mặt với thách thức về thương mại, thuế quan và chi phí sản xuất, ngành tôm toàn cầu vẫn giữ được đà tăng trưởng trong năm 2025 – chủ yếu nhờ vào kết quả tích cực từ Ecuador và Ấn Độ trong nửa đầu năm. Tuy nhiên, rủi ro giảm tốc trong nửa cuối năm vẫn hiện hữu, đặc biệt nếu môi trường thương mại tiếp tục biến động.
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 6 tháng năm 2025 đạt 14,21 nghìn tấn, trị giá 4,44 tỷ baht, giảm 27,2% về lượng và giảm 17,34% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,26 tỷ baht (+5,15%) và 1,21 tỷ baht (-7,65%).
Xuất khẩu tôm sú trong 6 tháng năm 2025 đạt 6,4 nghìn tấn, trị giá 1,25 tỷ baht, giảm 13,77% về lượng và giảm 16,45% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 490,08 triệu baht (-23,33%) và 241,62 triệu baht (+10,58%).
+ Xuất khẩu hải sản của Pakistan đã lập kỷ lục về khối lượng trong năm tài chính 2024-25 nhưng vẫn chưa đạt được mục tiêu giá trị mà ngành đã đề ra từ lâu. Trong giai đoạn kết thúc vào tháng 6/2025, quốc gia Nam Á này đã xuất khẩu 216.350 tấn sản phẩm thủy sản. Con số này tăng 8,3% so với gần 200.000 tấn được xuất khẩu trong năm tài chính 2023-2024 và phần lớn là nhờ vào nỗ lực của ngư dân và các nhà chế biến địa phương, những người đã mở rộng năng lực xuất khẩu bất chấp những thách thức thương mại toàn cầu dai dẳng, theo Hiệp hội các nhà xuất khẩu thủy sản Pakistan (PFEA). Kim ngạch xuất khẩu tăng 13,4% trong giai đoạn này lên 465 triệu USD (399 triệu EUR); mặc dù con số này tăng đột biến theo từng năm, nhưng vẫn thấp hơn mục tiêu lâu dài của ngành là 500 triệu USD (428 triệu EUR).
Theo Muhammad Moazzam Khan, cựu Tổng giám đốc Cục Thủy sản Pakistan, chính phủ nước này đã công bố một số biện pháp giúp ngành đạt được mục tiêu đó, bao gồm hỗ trợ các dự án nuôi tôm theo cụm, thiết lập hợp tác kỹ thuật với Iran về phát triển trại giống tôm, ứng dụng công nghệ đông lạnh trên tàu để giảm tổn thất sau thu hoạch... Tuy nhiên, những hạn chế về mặt cấu trúc và quy định khiến mục tiêu đó trở nên khó đạt được.
+ Ngày 25/7, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ ngày thứ 3 liên tiếp. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
25/7 |
24/7 |
23/7 |
22/7 |
21/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
140 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 802 VND)
+ Ngày 26/7, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức cao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 30-31 NDT/kg, không đổi so với trung tuần tháng 7. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 35 NDT/kg, đi ngang so với hôm 18/7.