+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/7:
Trong sáng 29/7, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-127.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua với giá không đổi so với đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ (+25 tấn) trong khi lượng mua hàng của một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm nhẹ (5-10 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/7 |
27-28/7 |
24-26/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (20-85) |
28/7▲1-3.000 (20-32) |
24/7▲1-3.000 (25-30, 50-100); 23/7▲2.000 (80-100) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/7▲1.000 (25-70) |
24/7▲1.000 (25-30); ▼4.000 (15); 25/7▼2.000 (15-20); 26/7▲1.000 (25-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7▲2.000 (27-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-35, 50-110) |
▬ |
24/7▲1-4.000 (30-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (25, 50-180) |
▬ |
25/7▲1.000 (30-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (35-100) |
▬ |
26/7▲1-3.000 (25-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/7▲1.000 (20, 50-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/7▲1-2.000 (30-70) |
25/7▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/7▲1-2.000 (20-130) |
24/7▲1-3.000 (25-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 29/7, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-40 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua do nguồn cung khan hiếm, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-143 |
139-143 |
139-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
138-140 |
138-139 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
135-138 |
135-137 |
134-137 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
112-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-98 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com