+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/7:
Trong sáng 29/7, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 122.000-136.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-127.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) cũng tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Trong khi đó, tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases thu mua với giá không đổi so với đầu tuần này, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ (+25 tấn) trong khi lượng mua hàng của một số nhà máy tại Sóc Trăng giảm nhẹ (5-10 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/7 |
27-28/7 |
24-26/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (20-85) |
28/7▲1-3.000 (20-32) |
24/7▲1-3.000 (25-30, 50-100); 23/7▲2.000 (80-100) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/7▲1.000 (25-70) |
24/7▲1.000 (25-30); ▼4.000 (15); 25/7▼2.000 (15-20); 26/7▲1.000 (25-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7▲2.000 (27-33) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-35, 50-110) |
▬ |
24/7▲1-4.000 (30-110) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (25, 50-180) |
▬ |
25/7▲1.000 (30-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (35-100) |
▬ |
26/7▲1-3.000 (25-90) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/7▲1.000 (20, 50-90) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/7▲1-2.000 (30-70) |
25/7▲1-3.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (40-80) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/7▲1-2.000 (20-130) |
24/7▲1-3.000 (25-80) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg không đổi so với đầu tuần này, trong đó giá tôm thẻ ngâm đã giữ ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Quốc Thanh và Blue Bay tăng giá 1.000-3.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện vẫn ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy gia công thu tiếp tục mua cỡ 100 con/kg với giá không đổi trong ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/7 |
27-28/7 |
25-26/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (110-190) |
27/7▲1.000 (110-200) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (80) |
27/7▲1.000 (100-110); 28/7▼1.000 (100-110) |
25/7▲1-2.000 (80-90) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/7▲1.000 (90-110) |
25/7▲2-5.000 (30-40, 80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-5.000 (A Tân: 70-90) |
27/7▲1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/7▲1.000 (70-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (45-60) |
27/7▲1.000 (70); 28/7▲1-4.000 (25-70) |
25/7▲1-2.000 (110-120); 26/7▼1.000 (110) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (30-60) |
28/7▲1-2.000 (90, 120-140) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-70, 110-130) |
▬ |
25/7▲1.000 (20-50, 80-90) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/7▲1.000 (60-70, 100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/7▲2.000 (30) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/7▲1.000 (70-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Sáng 29/7, giá tôm thẻ ướp đá cỡ lớn 30-40 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua do nguồn cung khan hiếm, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-144.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn ở mức 86.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 78.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-143 |
139-143 |
139-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
106-108 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
138-140 |
138-139 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
23-24/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
135-138 |
135-137 |
134-137 |
134-136 |
133-135 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
112-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-98 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái tiếp tục giữ giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre ổn định so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
14-18/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
145-150 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
14-18/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
122-125 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
112-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/7:
Đa phần các nhà máy tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy giảm nhẹ so với hôm qua, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 28-29/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-85 tấn/ngày, giảm 15-40 tấn/ngày so với các ngày thu hoạch chính trong con nước quảng canh (25-27/7). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 155.000-165.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,... giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/7 |
23-26/7 |
19-22/7 |
12-18/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm thời ổn định sau mức tăng 2.000-3.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 140.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/7 |
19-27/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
28/6-4/7 |
|
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
120-130 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-29/7 |
23-26/7 |
12-22/7 |
5-11/7 |
1-4/7 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 5/2025 đạt 6,32 nghìn tấn, trị giá 45,36 triệu bảng Anh, giảm 8% về lượng và 11% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam giảm xuống mức 1,25 nghìn tấn (-21%), Ấn Độ đạt 890 tấn (-40%),… Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ Ecuador tăng lên mức 1,4 nghìn tấn (+112%, +741 tấn).
Lũy kế 5 tháng đầu năm 2025, Anh đã nhập khẩu 30,07 nghìn tấn tôm, trị giá 228,06 triệu bảng, tăng 4% về lượng và 7% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam và Ecuador lần lượt tăng lên mức 7,27 nghìn tấn (+15%) và 5,4 nghìn tấn (+49%), trong khi nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 27% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 3,79 nghìn tấn.
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 5/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 79,55 nghìn tấn, trị giá 551,27 triệu USD, tăng 27% về lượng và 35% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Mỹ dẫn đầu với 32,93 nghìn tấn (+28%), trị giá 269,72 triệu USD (+39%). Lượng giao hàng đi thị trường Trung Quốc tăng 20% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 17,34 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu đi thị trường Việt Nam tăng 131% so với cùng kỳ năm trước lên mức 6,75 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 23% so với cùng kỳ năm trước, đạt 8,99 nghìn tấn.
Trong 5 tháng đầu năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 304,29 nghìn tấn tôm, trị giá 2,14 tỷ USD, tăng 12% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu với 126,2 nghìn tấn (+16%). Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 68% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 25,07 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 17% so với cùng kỳ lên mức 43,35 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Pháp, Ý,… Trong khi đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 9% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 48,89 nghìn tấn.
+ Ngày 28/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 90-100 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/7 |
25/7 |
24/7 |
23/7 |
22/7 |
|
40 con/kg |
170 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
150 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)
+ Ngày 28/7, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 58.000 IDR/kg và 48.000 IDR/kg.
+ Ngày 28/7, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với tất cả kích cỡ tuần thứ 3 liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,15-0,16 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,56 USD/kg, 3,58 USD/kg và 2,94 USD/kg.
+ Ngày 28/7, giá tôm thẻ tại Ecuador giữ ổn định với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 2,2 USD/kg; giá cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,08-0,1 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,7 USD/kg và 3,05 USD/kg.