+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/7:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm giảm sau con nước quảng canh. Một số nhà máy điều chỉnh tăng 3.000-11.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tăng 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi giá tôm sú oxy ít biến động.
Đối với tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy điều chỉnh tăng 3.000-11.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Trang Khanh, Toàn,… điều chỉnh tăng 3.000-11.000 đ/kg với tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm các cỡ 50 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh); giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng giảm trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tôm giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 29-30/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50-60 tấn/ngày, giảm 40-50 tấn/ngày so với các ngày thu hoạch chính trong con nước quảng canh (25-27/7). Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-30/7 |
23-26/7 |
19-22/7 |
12-18/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tăng giá |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tăng 2.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/7 |
28-29/7 |
19-27/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)