Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/7/2025: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm chững so với ngày hôm qua.

03:12 31/07/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về nhỏ, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm chững so với ngày hôm qua nhưng vẫn cao hơn giá tôm ao đất từ 6.000-14.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Thốt Nốt… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (1/8), nhà máy Bạch Linh sẽ tăng giá khoảng 3.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30-31/7

29/7

27-28/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (110-190)

27/71.000 (110-200)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Tăng giá

31/72.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/71-3.000 (140-160); 31/71-6.000 (60-140)

2.000 (80)

27/71.000 (100-110); 28/71.000 (100-110)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

27/71.000 (90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 70-90)

27/71-2.000 (A Kiệt: 30-140)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/71-2.000 (50-100); 31/72.000 (90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Tăng giá

30/71-2.000 (40-50)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

30/72-5.000 (20-60); 31/71-2.000 (110-130)

1-2.000 (45-60)

27/71.000 (70); 28/71-4.000 (25-70)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (30-60)

28/71-2.000 (90, 120-140)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

31/71-3.000 (30-100)

2.000 (30-70, 110-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

30/71-2.000 (25-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ao đất tiếp tục tăng nhẹ với một số cỡ từ 30-40 con/kg và 90-120 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

29-30/7

28/7

26/7

25/7

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

142-145

142-144

141-143

139-143

139-142

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

120-122

119-121

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

29-30/7

28/7

26/7

25/7

Ổn định

30 con/kg

140-142

140-142

139-141

138-141

138-140

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

29-30/7

28/7

26/7

25/7

Tăng giá cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

135-138

135-138

135-137

134-137

134-136

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

114-116

113-115

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

79-81

78-80

78-80

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com