Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 31/7/2025: Hầu hết các nhà máy tạm thời giữ giá tôm ổn định so với ngày hôm qua.

03:13 31/07/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/7:

Trong sáng 31/7, hầu hết các nhà máy tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, các cỡ 30-80 con/kg ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng giá 2.000-4.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 50-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-138.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-127.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) và Sea Minh Hải thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá không đổi ở mức 121.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao hàng về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (nhìn chung chỉ tăng/giảm 2-5 tấn). Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú đạt khoảng 105 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

30-31/7

29/7

27-28/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

2.000 (20-85)

28/71-3.000 (20-32)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

30/71.000 (20-70)

1.000 (20-70)

27/71.000 (25-70)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

30/71-5.000 (25-85); 31/72-4.000 (45-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

30/71-3.000 (45-90)

1-2.000 (30-35, 50-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (25, 50-180)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (35-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

30/71.000 (30-70)

27/71-2.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

30/72-5.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (40-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

27/71-2.000 (20-130)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ao đất tiếp tục tăng nhẹ với một số cỡ từ 30-40 con/kg và 90-120 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

29-30/7

28/7

26/7

25/7

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

142-145

142-144

141-143

139-143

139-142

50 con/kg

121-123

121-123

121-123

120-122

119-121

80 con/kg

107-109

107-109

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

29-30/7

28/7

26/7

25/7

Ổn định

30 con/kg

140-142

140-142

139-141

138-141

138-140

50 con/kg

119-121

119-121

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

31/7

29-30/7

28/7

26/7

25/7

Tăng giá cỡ 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

135-138

135-138

135-137

134-137

134-136

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

114-116

113-115

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

79-81

78-80

78-80

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com