+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/7:
Trong sáng 31/7, hầu hết các nhà máy tại ĐBSCL tạm thời giữ giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, các cỡ 30-80 con/kg ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Khang An tăng giá 2.000-4.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 50-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-138.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-127.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) và Sea Minh Hải thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá không đổi ở mức 121.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao hàng về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tương đối ổn định so với hôm qua (nhìn chung chỉ tăng/giảm 2-5 tấn). Trong đó, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú đạt khoảng 105 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/7 |
29/7 |
27-28/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (20-85) |
28/7▲1-3.000 (20-32) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/7▲1.000 (20-70) |
▲1.000 (20-70) |
27/7▲1.000 (25-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
30/7▲1-5.000 (25-85); 31/7▲2-4.000 (45-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/7▲1-3.000 (45-90) |
▲1-2.000 (30-35, 50-110) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (25, 50-180) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (35-100) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/7▲1.000 (30-70) |
▬ |
27/7▲1-2.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/7▲2-5.000 (10-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (40-80) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7▲1-2.000 (20-130) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
|
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg về nhỏ, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tạm chững so với ngày hôm qua nhưng vẫn cao hơn giá tôm ao đất từ 6.000-14.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Thốt Nốt… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-83.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (1/8), nhà máy Bạch Linh sẽ tăng giá khoảng 3.000 đ/kg với cỡ 90 con/kg về nhỏ.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tạm thời giữ giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/7 |
29/7 |
27-28/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (110-190) |
27/7▲1.000 (110-200) |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
31/7▲2.000 (50-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/7▲1-3.000 (140-160); 31/7▲1-6.000 (60-140) |
▲2.000 (80) |
27/7▲1.000 (100-110); 28/7▼1.000 (100-110) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/7▲1.000 (90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-5.000 (A Tân: 70-90) |
27/7▲1-2.000 (A Kiệt: 30-140) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/7▲1-2.000 (50-100); 31/7▲2.000 (90) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
30/7▲1-2.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/7▼2-5.000 (20-60); 31/7▼1-2.000 (110-130) |
▼1-2.000 (45-60) |
27/7▲1.000 (70); 28/7▲1-4.000 (25-70) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 (30-60) |
28/7▲1-2.000 (90, 120-140) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
31/7▲1-3.000 (30-100) |
▲2.000 (30-70, 110-130) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
30/7▲1-2.000 (25-60) |
▬ |
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ao đất tiếp tục tăng nhẹ với một số cỡ từ 30-40 con/kg và 90-120 con/kg, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 142.000-145.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 79.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
142-145 |
142-144 |
141-143 |
139-143 |
139-142 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
138-141 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
26/7 |
25/7 |
Tăng giá cỡ 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-137 |
134-137 |
134-136 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
14-18/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
20 con/kg |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
145-150 |
142-147 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-122 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
14-18/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
122-125 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
112-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 31/7:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch ở mức lai rai sau con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm lai rai sau con nước quảng canh. Trong các ngày 30-31/7, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 40-50 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-25 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 31/7/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-31/7 |
23-26/7 |
19-22/7 |
12-18/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tăng giá |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tạm thời ổn định sau mức tăng 2.000-3.000 đ/kg ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30-31/7 |
28-29/7 |
19-27/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27-31/7 |
23-26/7 |
12-22/7 |
5-11/7 |
1-4/7 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
270-290 |
270-290 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 6/2025 đạt 18,03 nghìn tấn, trị giá 168,49 triệu USD, tăng 17,12% về lượng và tăng 18,99% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Nhập khẩu từ top 3 thị trường lớn nhất là Việt Nam, Indonesia và Ấn Độ đều tăng mạnh về lượng, lần lượt tăng 33,71%, 10,08% và 31,75%.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong 6 tháng năm 2025 đạt 98,99 nghìn tấn, trị giá 934,41 triệu USD tăng 6,68% về lượng và tăng 14,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 23,43 nghìn tấn, trị giá 243,53 triệu USD, tăng 12,82% về lượng và tăng 20,93% về trị giá so với cùng kỳ năm 2024. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 16,54 nghìn tấn (+12,93%); 15,42 nghìn tấn (+4,22%).
+ Ngày 30/7, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 40-60 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
30/7 |
29/7 |
28/7 |
25/7 |
24/7 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
150 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
130 |
135 |
135 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
125 |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)