+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 31/7-1/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/7-1/8 |
23-26/7 |
19-22/7 |
12-18/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Tăng giá |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Tăng giá |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
19-27/7 |
12-18/7 |
5-11/7 |
|
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)