Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 1/8/2025: Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại một số nhà máy lớn ở ĐBSCL tăng khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

04:09 01/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/8:

Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại một số nhà máy lớn ở ĐBSCL tăng khoảng 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua và hiện cao hơn khoảng 5.000-13.000 đ/kg so với thời điểm đầu tháng 7/2025. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh nhất trên thị trường, các cỡ 30-80 con/kg ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 30-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg). Giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ngâm, trong khi đó nhà máy Minh Phú giảm nhẹ 1.000 đ/kg với giá tôm thẻ tươi. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) và Sea Minh Hải cũng tăng giá khoảng 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-113.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động so với 2 ngày trước (cuối tháng 7/2025), tuy nhiên đã giảm 15-40% (2-30 tấn/ngày) so với thời điểm đầu tháng 7/2025. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 105-110 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 100 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1/8

30-31/7

29/7

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2.000 (20-95)

2.000 (20-85)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

30/71.000 (20-70)

1.000 (20-70)

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

30/71-5.000 (25-85); 31/72-4.000 (45-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (45-130)

30/71-3.000 (45-90)

1-2.000 (30-35, 50-110)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-100)

1.000 (25, 50-180)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (25-30, 50-70); 1.000 (80)

1-5.000 (35-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (25-180)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

30/71.000 (30-70)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (10-300)

30/72-5.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (40-70)

1.000 (40-80)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Tăng giá

1.000 (30-60)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt ổn định trong 2 ngày trở lại đây nhưng vẫn cao hơn giá tôm ao đất từ 5.000-14.000 đ/kg. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui tiếu tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1/8

30-31/7

29/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (110-190)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

31/72.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (50-80)

30/71-3.000 (140-160); 31/71-6.000 (60-140)

2.000 (80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-40, 100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3-5.000 (A Tân: 70-90)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (50-80)

30/71-2.000 (50-100); 31/72.000 (90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

30/71-2.000 (40-50)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (35, 60)

30/72-5.000 (20-60); 31/71-2.000 (110-130)

1-2.000 (45-60)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000 (30-60)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Ổn định

31/71-3.000 (30-100)

2.000 (30-70, 110-130)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

30/71-2.000 (25-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-147.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

31/7

29-30/7

28/7

26/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

143-147

142-145

142-144

141-143

139-143

50 con/kg

122-124

121-123

121-123

121-123

120-122

80 con/kg

108-110

107-109

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

31/7

29-30/7

28/7

26/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

141-144

140-142

140-142

139-141

138-141

50 con/kg

120-122

119-121

119-121

119-121

118-120

80 con/kg

104-106

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

31/7

29-30/7

28/7

26/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

136-139

135-138

135-138

135-137

134-137

50 con/kg

116-118

115-117

115-117

115-117

114-116

80 con/kg

98-100

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

80-82

79-81

78-80

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tăng 1.000-3.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg do nguồn cung hạn chế, trong khi các kích cỡ khác vẫn ổn định. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

26-31/7

25/7

23-24/7

21-22/7

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

200-210

30 con/kg

150-155

150-152

147-150

147-150

145-150

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1/8

26-31/7

25/7

23-24/7

21-22/7

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

60 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

70 con/kg

115-120

115-120

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 1/8:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Trang Khanh,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-177.000 đ/kg (quảng canh) và 160.000-175.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Dương Đình, Cẩm Vui,... giữ giá thu mua ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp, không kiểm tra kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex,... giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức lai rai trong khoảng 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Trong các ngày 31/7-1/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 1/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27/7-1/8

23-26/7

19-22/7

12-18/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

25/7:3-20.000 (15-150)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

21/7:5-10.000 (8-52)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

22/7:3-5.000 (30-60)

Nguyễn An (sú oxy)

Ổn định

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Tăng giá

30/7: 3.000 (5-66)

SVS (Tôm Miền Nam) (sú oxy)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Tăng giá

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Tăng giá

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

24/7:3-10.000 (5-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

30/7-1/8

28-29/7

19-27/7

12-18/7

5-11/7

 

20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

200-210

Tăng giá

30 con/kg

165-170

160-170

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

145-150

140-150

140-145

140-145

140-145

50 con/kg

125-130

120-130

120-125

120-125

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Tại khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

27/7-1/8

23-26/7

12-22/7

5-11/7

1-4/7

 

20 con/kg

290-300

290-300

270-290

270-290

270-290

Ổn định với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

210-230

210-230

210-230

210-230

210-230

40 con/kg

155-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

135-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Tổng thống Mỹ Donald Trump vừa tuyên bố áp mức thuế 25% đối với hàng hóa nhập khẩu từ Ấn Độ, bắt đầu có hiệu lực từ thứ Sáu, ngày 1/8. Trước đó, vào ngày 2/4 – thời điểm ông gọi là "Ngày giải phóng", ông Trump từng đe dọa áp thuế 26%, sau đó điều chỉnh thành mức thuế chung 10% kéo dài đến ngày 9/7 – hạn chót cho các cuộc đàm phán song phương, trước khi tiếp tục gia hạn đến 1/8.

Ngành tôm Ấn Độ – vốn là nhà cung cấp lớn nhất cho Mỹ – sẽ chịu ảnh hưởng lớn từ chính sách mới này. Ngoài các mức thuế chống bán phá giá (AD) và thuế chống trợ cấp (CVD) hiện hành, Ấn Độ nay phải đối mặt với mức thuế chung của Mỹ lên tới 33,26% (bao gồm AD 2,49% và CVD 5,77%). So với đối thủ Ecuador – nước xuất khẩu tôm lớn thứ hai sang Mỹ – Ấn Độ đang ở thế bất lợi rõ rệt. Ecuador hiện chỉ chịu tổng thuế 13,78% (bao gồm CVD 3,78%) và chưa bị áp thêm thuế mới từ Mỹ. Trong khi đó, Indonesia đang chịu tổng mức thuế là 22,9% (AD 3,9% + thuế đối ứng 19%).

+ Ngày 1/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 90-100 con/kg không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

1/8

30/7

29/7

28/7

25/7

40 con/kg

175

170

170

170

175

50 con/kg

155

150

150

150

155

60 con/kg

145

140

140

140

145

70 con/kg

135

130

135

135

140

80 con/kg

130

125

130

130

135

90 con/kg

120

120

125

125

125

100 con/kg

115

115

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)