Trong sáng 2-3/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 75.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (3/8), nhà máy Blue Bay cũng tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 90-100 con/kg.
Đối với tôm thẻ tươi, giá hàng ao bạt và ao đất cỡ 90-120 con/kg đều giữ ổn định so với ngày hôm qua (trong đó giá tôm ao bạt đã ổn định trong 3 ngày trở lại đây). Cụ thể, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2-3/8 |
1/8 |
30-31/7 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
31/7▲2.000 (50-80) |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (50-80) |
30/7▲1-3.000 (140-160); 31/7▲1-6.000 (60-140) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
2/8▲1-2.000 (25-70, 100-130) |
▲1-3.000 (25-40, 100) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
2/8▲1.000 (A Tân: 70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (50-80) |
30/7▲1-2.000 (50-100); 31/7▲2.000 (90) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7▲1-2.000 (40-50) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (35, 60) |
30/7▼2-5.000 (20-60); 31/7▼1-2.000 (110-130) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
2/8▲1-2.000 (30-35, 80-100) |
▬ |
31/7▲1-3.000 (30-100) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1.000 (60-100) |
▲1.000 (50-70) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
30/7▲1-2.000 (25-60) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
2/8▲1-2.000 (70-80) |
▼1.000 (70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với một số kích cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
142-144 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
135-138 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com