Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/8/2025: Trong sáng 2-3/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.

03:59 02/08/2025 AgroMonitor

Trong sáng 2-3/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90 con/kg về nhỏ, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 75.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (3/8), nhà máy Blue Bay cũng tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 90-100 con/kg.

Đối với tôm thẻ tươi, giá hàng ao bạt và ao đất cỡ 90-120 con/kg đều giữ ổn định so với ngày hôm qua (trong đó giá tôm ao bạt đã ổn định trong 3 ngày trở lại đây). Cụ thể, các nhà máy gia công thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 88.000-95.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

2-3/8

1/8

30-31/7

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

31/72.000 (50-80)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (50-80)

30/71-3.000 (140-160); 31/71-6.000 (60-140)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

2/81-2.000 (25-70, 100-130)

1-3.000 (25-40, 100)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

2/81.000 (A Tân: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (50-80)

30/71-2.000 (50-100); 31/72.000 (90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

30/71-2.000 (40-50)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (35, 60)

30/72-5.000 (20-60); 31/71-2.000 (110-130)

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

2/81-2.000 (30-35, 80-100)

31/71-3.000 (30-100)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/81.000 (60-100)

1.000 (50-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

 

30/71-2.000 (25-60)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/81-2.000 (70-80)

1.000 (70)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với một số kích cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/8

1/8

31/7

29-30/7

28/7

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

143-148

143-147

142-145

142-144

141-143

50 con/kg

122-124

122-124

121-123

121-123

121-123

80 con/kg

108-110

108-110

107-109

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/8

1/8

31/7

29-30/7

28/7

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg

30 con/kg

142-144

141-144

140-142

140-142

139-141

50 con/kg

120-122

120-122

119-121

119-121

119-121

80 con/kg

104-106

104-106

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

87-90

87-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/8

1/8

31/7

29-30/7

28/7

Tăng giá cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

136-140

136-139

135-138

135-138

135-137

50 con/kg

116-118

116-118

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

99-101

98-100

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

81-83

80-82

79-81

78-80

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com