+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/8:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tương đối ổn định so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 135 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 90 tấn/ngày trở xuống.
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ chào giá ổn định so với ngày hôm qua, riêng một số nhà máy như Tài Kim Anh và Cases điều chỉnh tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn. Các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục có chào giá cạnh tranh ở mức tương đương/cao hơn 2.000-16.000 đ/kg so với nhà máy tại các tỉnh Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó hầu hết nhà máy khác giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua với giá ổn định. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) và Sea Minh Hải tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng 1.000 đ/kg trong ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-113.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
2/8 |
1/8 |
30-31/7 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (20-95) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7▲1.000 (20-70) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7▲1-5.000 (25-85); 31/7▲2-4.000 (45-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-30, 50-70) |
▲1.000 (45-130) |
30/7▲1-3.000 (45-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (25-30, 50-70); ▼1.000 (80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (25-40 |
▲1-3.000 (25-180) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
30/7▲1.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (10-300) |
30/7▲2-5.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (40-70) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (30-60) |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với một số kích cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ. Cụ thể, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-124.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 81.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
142-144 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
140-142 |
139-141 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
28/7 |
Tăng giá cỡ 30-40 con/kg và 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
135-138 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com