Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/8:
Một số nhà máy gia công tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng lượng giao hàng về các nhà máy nhìn chung ít biến động. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm tăng 1.000-10.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung ở mức thấp.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Dương tăng giá 1.000-5.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Nam Kinh và Toàn giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn lai rai. Trong các ngày 3-4/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-17 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
19-22/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
19/7▲1.000 (45-50); ▼2.000 (25, 35-40) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung ở mức thấp. Trong sáng 4/8, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
19-27/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)