Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/8/2025: Giá thương lái thu mua tại đầm tăng 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước.

03:05 04/08/2025 AgroMonitor

 Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/8:

Một số nhà máy gia công tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng lượng giao hàng về các nhà máy nhìn chung ít biến động. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm tăng 1.000-10.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung ở mức thấp.

Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Dương tăng giá 1.000-5.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Nam Kinh và Toàn giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.

-        Các nhà máy lớn như Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn lai rai. Trong các ngày 3-4/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-17 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/8

27/7-2/8

23-26/7

19-22/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

25/7:3-20.000 (15-150)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

21/7:5-10.000 (8-52)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

22/7:3-5.000 (30-60)

Nguyễn An (sú tươi)

Ổn định

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Tăng giá

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

19/71.000 (45-50); 2.000 (25, 35-40)

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1/8:3-8.000 (20-50)

24/7:3-10.000 (5-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung ở mức thấp. Trong sáng 4/8, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4/8

2/8

30/7-1/8

28-29/7

19-27/7

 

20 con/kg

210-220

210-215

205-210

200-210

200-210

Tăng giá

30 con/kg

165-175

165-170

165-170

160-170

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

140-150

140-145

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

120-130

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)