+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/8:
Trong 2 ngày trở lại đây (3-4/8), lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng nhẹ 5-15 tấn/ngày so với 2 đầu tháng 8, tuy nhiên nhìn chung vẫn thấp hơn đầu tháng 7/2025 khoảng 1-15% (2-20 tấn/ngày) do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn chững lại.
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn trong 2 ngày trở lại đây để hút hàng. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 124.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/8 |
2/8 |
1/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
3/8▼2.000 (20-30) |
▬ |
▲2.000 (20-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1.000 (55-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-70) |
▲1.000 (45-130) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1.000 (21-25) |
▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
▲1.000 (25-30, 50-70); ▼1.000 (80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1.000 (200-210); 5/8▲1.000 (30) |
▲1.000 (25-40 |
▲1-3.000 (25-180) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (10-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (40-70) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)