Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/8:
Trong 2 ngày trở lại đây (3-4/8), lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tăng nhẹ 5-15 tấn/ngày so với 2 đầu tháng 8, tuy nhiên nhìn chung vẫn thấp hơn đầu tháng 7/2025 khoảng 1-15% (2-20 tấn/ngày) do nguồn cung cỡ 80 con/kg về lớn chững lại.
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn trong 2 ngày trở lại đây để hút hàng. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khánh Sủng tăng giá nhẹ 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Khang An giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ 30-80 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú thu mua với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 124.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, nhà máy Việt Hải tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 122.000-125.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/8 |
2/8 |
1/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
3/8▼2.000 (20-30) |
▬ |
▲2.000 (20-95) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1.000 (55-85) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-70) |
▲1.000 (45-130) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1.000 (21-25) |
▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
▲1.000 (25-30, 50-70); ▼1.000 (80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1.000 (200-210); 5/8▲1.000 (30) |
▲1.000 (25-40 |
▲1-3.000 (25-180) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 (10-300) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (40-70) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (30-60) |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 3-4/8, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tại Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt có mức tăng mạnh hơn nên khoảng cách giá với hàng ao đất cũng nới rộng so với cuối tuần trước từ 6.000-12.000 đ/kg lên mức 6.000-15.000 đ/kg. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy như Châu Bá Thảo, Hui Feng, Huy Minh… chủ yếu tăng giá 2.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ ao bạt, trong khi đó giá tôm thẻ ao đất ít biến động. Cụ thể, cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư, Blue Bay… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (2/8). Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy hiện ở mức 80.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/8 |
2/8 |
1/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-2.000 (25-30, 100-110); 4/8▲1-2.000 (45-80) |
▬ |
▼1-2.000 (50-80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/8▲1-3.000 (25-50, 80) |
2/8▲1-2.000 (25-70, 100-130) |
▲1-3.000 (25-40, 100) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/8▲2-3.000 (A Tân: 100-200, A Hoa: 60-80) |
2/8▲1.000 (A Tân: 70-80) |
▬ |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1.000 (70); 4/8▲1.000 (50-200) |
▬ |
▼1.000 (50-80) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/8▲1-2.000 (30-34, 60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲2-5.000 (25-110) |
▬ |
▼1-2.000 (35, 60) |
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
3/8▲1-2.000 (20-110) |
2/8▲1-2.000 (30-35, 80-100) |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Tăng giá |
4/8▲1-5.000 (40-160) |
▬ |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1.000 (60-100) |
▬ |
▲1.000 (50-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-4.000 (30-90) |
|
▬ |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/8▲1-2.000 (70-80) |
▼1.000 (70) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Đầu tuần này, giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm nhìn chung ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-4/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/8:
Một số nhà máy gia công tại ĐBSCL điều chỉnh giá tôm sú tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây nhưng lượng giao hàng về các nhà máy nhìn chung ít biến động. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm tăng 1.000-10.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung ở mức thấp.
Đối với tôm sú nguyên liệu, trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh giá tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó các nhà máy lớn vẫn giữ giá ổn định. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Dương tăng giá 1.000-5.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Nam Kinh và Toàn giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-175.000 đ/kg (công nghiệp); tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Khánh Sủng, Camimex,... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn lai rai. Trong các ngày 3-4/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-17 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
19-22/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
19/7▲1.000 (45-50); ▼2.000 (25, 35-40) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tăng nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước do được hỗ trợ bởi nguồn cung ở mức thấp. Trong sáng 4/8, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/8 |
2/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
19-27/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tăng 2.000-10.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/7-2/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
5-11/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
270-290 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Thủy sản Myanmar đã đặt ra mục tiêu tham vọng là xuất khẩu hơn 530.000 tấn sản phẩm thủy sản trong năm tài chính hiện tại 2025-2026, hướng tới mục tiêu đạt doanh thu 750 triệu USD. Trong quý I của năm tài chính 2025-2026 (tháng 4-tháng 6), Myanmar đã xuất khẩu 82.773 tấn, thu về 119,6 triệu USD. Đây là kết quả tiếp nối thành công của năm tài chính 2024-2025, khi Myanmar xuất khẩu hơn 550.000 tấn thủy sản, trị giá 722 triệu USD ra thị trường quốc tế.
Myanmar đang nỗ lực đẩy nhanh năng suất của ngành nông nghiệp và chăn nuôi, góp phần tự cung tự cấp và xuất khẩu. Myanmar liên tục xuất khẩu thủy sản sang 40 quốc gia, bao gồm Trung Quốc, Thái Lan, Bangladesh và Nhật Bản, thông qua cả kênh thương mại đường biển và biên giới. Liên đoàn Thủy sản Myanmar và Bộ Thủy sản đang hợp tác chặt chẽ để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
+ Ngày 1/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
1/8 |
31/7 |
30/7 |
29/7 |
28/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
150 |
155 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
145 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
130 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
125 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)
+ Ngày 2/8, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Nguồn cung tôm thiếu hụt do khu vực nuôi tôm ở miền Nam liên tục chịu tác động bởi các cơn bão, ảnh hưởng đến thu hoạch tôm và cản trở vụ thả tôm tiếp theo. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 31-32 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với cuối tháng 7. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 37 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với hôm 26/7.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 7-8/2025, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
02/08/2025 |
36 |
32 |
27 |
18 |
|
|
26/07/2025 |
34 |
31 |
25 |
17 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
02/08/2025 |
37 |
32 |
|
|
|
|
26/07/2025 |
35 |
30 |
|
|
|
Giang Môn, Quảng Đông |
02/08/2025 |
|
31 |
|
|
|
|
26/07/2025 |
|
30 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 7-8/2025, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
02/08/2025 |
37 |
32 |
26 |
|
|
26/07/2025 |
35 |
30 |
24 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 7-8/2025, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
02/08/2025 |
30 |
25 |
17 |
|
|
26/07/2025 |
29 |
24 |
17 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Theo Eurostat, trong tháng 5/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 53,3 nghìn tấn và 339,6 triệu EUR, tăng 25% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Xét theo thị trường cung cấp chính, lượng nhập khẩu tăng từ Ecuador tăng khoảng 7 nghìn tấn (+41%) so với cùng kỳ năm trước lên mức 24,3 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường ở châu Á cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 8,2 nghìn tấn (+34%), Việt Nam đạt 4,8 nghìn tấn (+60%), Trung Quốc đạt 1,5 nghìn tấn (+22%)... Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường Mỹ Latinh có xu hướng giảm như Argentina đạt 2,4 nghìn tấn (-19%), Venezuela đạt 2 nghìn tấn (-3%).
Lũy kế 5 tháng năm 2025, khu vực EU27 đã nhập khẩu 232,2 nghìn tấn tôm, trị giá 1,56 triệu EUR, tăng 14,5% về lượng và 21% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, thứ hạng của 3 thị trường dẫn đầu không đổi so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, lượng nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 89,2 nghìn tấn, tăng 30% (+20,5 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Ấn Độ đạt 36,3 nghìn tấn (+31%). Argentina đứng thứ 3 với 22,8 nghìn tấn, giảm 8% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, Việt Nam vươn lên là thị trường lớn thứ 4 (cùng kỳ năm trước đứng thứ 5) với 20,2 nghìn tấn (+26%), Venezuela đứng thứ 5 với 10,3 nghìn tấn (-40%).
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha dẫn đầu về lượng nhập khẩu trong 5 tháng năm 2025 với 64,4 nghìn tấn, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu cũng tăng so với cùng kỳ năm trước như Pháp đạt 39,5 nghìn tấn (+27%), Ý đạt 28,4 nghìn tấn (+17%)...