Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/8/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tạm thời giữ giá tôm ao bạt ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg vào đầu tuần này.

03:23 05/08/2025 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tạm thời giữ giá tôm ao bạt ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất tại một số nhà máy tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tại nhà máy Song Thư và Quốc Thanh giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Hui Feng, Huy Minh, Châu Bá Thảo… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/8

3-4/8

2/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (110-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (70, 150-180)

3/81-2.000 (25-30, 100-110); 4/81-2.000 (45-80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (80-100, 130-140)

3/81-3.000 (25-50, 80)

2/81-2.000 (25-70, 100-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3/82-3.000 (A Tân: 100-200, A Hoa: 60-80)

2/81.000 (A Tân: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

3/81.000 (70); 4/81.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

4/81-2.000 (30-34, 60-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (35-60, 90-100)

3/82-5.000 (25-110)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1.000 (80-100)

3/81-2.000 (20-110)

2/81-2.000 (30-35, 80-100)

Hui Feng

Ổn định

4/81-5.000 (40-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (110)

3/81.000 (60-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (20-50)

3/81-4.000 (30-90)

 

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

2/81-2.000 (70-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

2/8

1/8

31/7

29-30/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-148

143-148

143-147

142-145

142-144

50 con/kg

123-125

122-124

122-124

121-123

121-123

80 con/kg

109-111

108-110

108-110

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

2/8

1/8

31/7

29-30/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

142-144

142-144

141-144

140-142

140-142

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

102-104

102-104

100 con/kg

88-90

87-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

2/8

1/8

31/7

29-30/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

136-140

136-140

136-139

135-138

135-138

50 con/kg

116-118

116-118

116-118

115-117

115-117

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

97-99

100 con/kg

82-84

81-83

80-82

79-81

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com