Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tạm thời giữ giá tôm ao bạt ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất tại một số nhà máy tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tại nhà máy Song Thư và Quốc Thanh giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Hui Feng, Huy Minh, Châu Bá Thảo… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/8 |
3-4/8 |
2/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (110-250) |
▬ |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (70, 150-180) |
3/8▲1-2.000 (25-30, 100-110); 4/8▲1-2.000 (45-80) |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (80-100, 130-140) |
3/8▲1-3.000 (25-50, 80) |
2/8▲1-2.000 (25-70, 100-130) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲2-3.000 (A Tân: 100-200, A Hoa: 60-80) |
2/8▲1.000 (A Tân: 70-80) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1.000 (70); 4/8▲1.000 (50-200) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/8▲1-2.000 (30-34, 60-80) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1.000 (35-60, 90-100) |
3/8▲2-5.000 (25-110) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-100) |
3/8▲1-2.000 (20-110) |
2/8▲1-2.000 (30-35, 80-100) |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
4/8▲1-5.000 (40-160) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2.000 (110) |
3/8▲1.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
▼1-2.000 (20-50) |
3/8▲1-4.000 (30-90) |
|
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/8▲1-2.000 (70-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com