+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/8:
Trong sáng 5/8, các nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Trong khi đó, các nhà máy lớn Sóc Trăng nhìn chung giữ giá ổn định nhưng vẫn ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng 1.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (6/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-40 con/kg.
- Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 70-80 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 113.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 99.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An…. ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 3-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120 tấn, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 100 tấn trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/8 |
3-4/8 |
2/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
5/8▼2.000 (20-25) |
3/8▼2.000 (20-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/8▼1.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1.000 (21-25) |
▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (30) |
3/8▲1.000 (200-210) |
▲1.000 (25-40 |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/8▲1.000 (30-40) |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1.000 (30-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (70-80) |
4/8▲2.000 (40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
142-144 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
29-30/7 |
Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com