Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 5/8/2025: Nhịp độ giao dịch về các nhà máy tại ĐBSCL duy trì tương đối ổn định so với ngày hôm qua.

03:26 05/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/8:

Trong sáng 5/8, các nhà máy lớn tại Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Trong khi đó, các nhà máy lớn Sóc Trăng nhìn chung giữ giá ổn định nhưng vẫn ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng 1.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 124.000-126.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (6/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg với các cỡ lớn 30-40 con/kg.

-        Tại Bạc Liêu, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 70-80 con/kg, trong khi các kích cỡ khác ổn định. Theo đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại nhà máy hiện ở mức 113.000 đ/kg, cỡ 80 con/kg ở mức 99.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Sóc Trăng, giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An…. ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 3-20 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120 tấn, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 100 tấn trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/8

3-4/8

2/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

5/82.000 (20-25)

3/82.000 (20-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

4/81.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (20-30, 50-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3/81.000 (21-25)

1-2.000 (25-45, 55-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/81.000 (30)

3/81.000 (200-210)

1.000 (25-40

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

6/81.000 (30-40)

4/81-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

5/81.000 (30-95); 2.000 (10-20); 6/81.000 (30-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/81.000 (70-80)

4/82.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

3/81-4.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ nhỏ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc có xu hướng tạm thời giữ giá tôm ao bạt ổn định sau khi tăng giá 1.000-4.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong khi đó, giá tôm thẻ ao đất tại một số nhà máy tăng/giảm nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy như Minh Phát, Cẩm Vui tiếp tục tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó giá tại nhà máy Song Thư và Quốc Thanh giảm giá nhẹ 1.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Hui Feng, Huy Minh, Châu Bá Thảo… tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/8

3-4/8

2/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

1.000 (110-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (70, 150-180)

3/81-2.000 (25-30, 100-110); 4/81-2.000 (45-80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (80-100, 130-140)

3/81-3.000 (25-50, 80)

2/81-2.000 (25-70, 100-130)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3/82-3.000 (A Tân: 100-200, A Hoa: 60-80)

2/81.000 (A Tân: 70-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Ổn định

3/81.000 (70); 4/81.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

4/81-2.000 (30-34, 60-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

1.000 (35-60, 90-100)

3/82-5.000 (25-110)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1.000 (80-100)

3/81-2.000 (20-110)

2/81-2.000 (30-35, 80-100)

Hui Feng

Ổn định

4/81-5.000 (40-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (110)

3/81.000 (60-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1-2.000 (20-50)

3/81-4.000 (30-90)

 

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

2/81-2.000 (70-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm chững so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-148.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

2/8

1/8

31/7

29-30/7

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-148

143-148

143-147

142-145

142-144

50 con/kg

123-125

122-124

122-124

121-123

121-123

80 con/kg

109-111

108-110

108-110

107-109

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

2/8

1/8

31/7

29-30/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

142-144

142-144

141-144

140-142

140-142

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

119-121

119-121

80 con/kg

105-107

104-106

104-106

102-104

102-104

100 con/kg

88-90

87-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

2/8

1/8

31/7

29-30/7

Tăng giá cỡ 80 con/kg về nhỏ

30 con/kg

136-140

136-140

136-139

135-138

135-138

50 con/kg

116-118

116-118

116-118

115-117

115-117

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

97-99

100 con/kg

82-84

81-83

80-82

79-81

78-80

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-5/8

26-31/7

25/7

23-24/7

21-22/7

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

200-210

30 con/kg

150-155

150-152

147-150

147-150

145-150

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-5/8

26-31/7

25/7

23-24/7

21-22/7

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

60 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

70 con/kg

115-120

115-120

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/8:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm quảng canh các cỡ thu mua chính (20-50 con/kg) hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong 5 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn lai rai. Trong các ngày 1-5/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-15 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm 2.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-5/8

27/7-2/8

23-26/7

19-22/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

25/7:3-20.000 (15-150)

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

21/7:5-10.000 (8-52)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

22/7:3-5.000 (30-60)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Tăng giá

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

19/71.000 (45-50); 2.000 (25, 35-40)

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1/8:3-8.000 (20-50)

24/7:3-10.000 (5-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi tăng 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

2-3/8

30/7-1/8

28-29/7

19-27/7

 

20 con/kg

210-220

210-215

205-210

200-210

200-210

Tăng giá

30 con/kg

165-175

165-170

165-170

160-170

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

140-150

140-145

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

120-130

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/8

27/7-3/8

23-26/7

12-22/7

5-11/7

 

20 con/kg

300-310

290-300

290-300

270-290

270-290

Tăng giá

30 con/kg

220-230

210-230

210-230

210-230

210-230

40 con/kg

160-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

140-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Honduras và Trung Quốc đã ký kết thỏa thuận thương mại đầu tiên cho phép xuất khẩu 3.000 tấn tôm Honduras sang Trung Quốc, đánh dấu bước tiến mới trong quan hệ song phương chỉ hơn hai năm sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao. Thỏa thuận được ký kết trực tuyến với sự tham dự của các đại sứ và doanh nghiệp hai nước, giữa công ty Nova Honduras Zona Libre và hai doanh nghiệp Trung Quốc là Chinatex Raw Materials và China National Township Enterprises. Đây là lần đầu tiên Trung Quốc cấp phép vệ sinh cho mặt hàng tôm từ Honduras, mở đường cho xuất khẩu các sản phẩm tiếp theo như tôm hùm, hải sâm và sứa. Trung Quốc sẽ tiếp tục hỗ trợ ngành tôm Honduras và thúc đẩy thương mại song phương, hướng tới mục tiêu trở thành thị trường xuất khẩu chính của Honduras tại khu vực châu Á.

+ Ngày 4/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

4/8

1/8

31/7

30/7

29/7

40 con/kg

175

175

175

170

170

50 con/kg

155

150

155

150

150

60 con/kg

140

140

145

140

140

70 con/kg

135

135

135

130

135

80 con/kg

130

130

130

125

130

90 con/kg

120

120

120

120

125

100 con/kg

115

115

115

115

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)

+ Ngày 4/8, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm mạnh với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 3.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 68.000 IDR/kg, 53.000 IDR/kg và 45.000 IDR/kg.