Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/8/2025: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua.

03:37 06/08/2025 AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua chủ yếu tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt có xu hướng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công trong 3 ngày trở lại đây nhìn chung vẫn ở quanh mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6/8

5/8

3-4/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (110-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (80-90, 120-130)

1.000 (70, 150-180)

3/81-2.000 (25-30, 100-110); 4/81-2.000 (45-80)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-100, 130-140)

3/81-3.000 (25-50, 80)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

3/82-3.000 (A Tân: 100-200, A Hoa: 60-80)

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

1.000 (80-90)

3/81.000 (70); 4/81.000 (50-200)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (70-100)

4/81-2.000 (30-34, 60-80)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

1-2.000 (30-35)

1.000 (35-60, 90-100)

3/82-5.000 (25-110)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Tăng giá

1.000 (30-45, 70-80)

1.000 (80-100)

3/81-2.000 (20-110)

Hui Feng

Ổn định

4/81-5.000 (40-160)

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/82.000 (60)

2.000 (110)

3/81.000 (60-100)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-50)

3/81-4.000 (30-90)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-149

146-148

143-148

143-147

142-145

50 con/kg

123-126

123-125

122-124

122-124

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

141-144

140-142

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

104-106

102-104

100 con/kg

88-90

88-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

136-140

136-140

136-139

135-138

50 con/kg

117-119

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

100-102

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

82-84

82-84

81-83

80-82

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com