Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/8/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng.

03:38 06/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung trên đà giảm. Trong đó, các nhà máy lớn Sóc Trăng có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng 1.000-2.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 124.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods) tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-113.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai và tương đối ổn định so với 2 ngày đầu tuần này (4-5/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 125 tấn, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 110 tấn trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/8

3-4/8

2/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Giảm giá cỡ lớn

5/82.000 (20-25); 6/81-2.000 (17-25)

3/82.000 (20-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

4/81.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

6/81-3.000 (30-90); 2.000 (20)

1-2.000 (20-30, 50-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3/81.000 (21-25)

1-2.000 (25-45, 55-60)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/81.000 (30)

3/81.000 (200-210)

1.000 (25-40

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

6/81-2.000 (30-40)

4/81-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

5/81.000 (30-95); 2.000 (10-20); 6/81-2.000 (30-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/81.000 (70-80)

4/82.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Ổn định

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

3/81-4.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-149

146-148

143-148

143-147

142-145

50 con/kg

123-126

123-125

122-124

122-124

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

141-144

140-142

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

104-106

102-104

100 con/kg

88-90

88-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

136-140

136-140

136-139

135-138

50 con/kg

117-119

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

100-102

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

82-84

82-84

81-83

80-82

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com