+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung trên đà giảm. Trong đó, các nhà máy lớn Sóc Trăng có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng 1.000-2.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 124.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods) tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-113.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai và tương đối ổn định so với 2 ngày đầu tuần này (4-5/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 125 tấn, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 110 tấn trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/8 |
3-4/8 |
2/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
5/8▼2.000 (20-25); 6/8▼1-2.000 (17-25) |
3/8▼2.000 (20-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/8▼1.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/8▲1-3.000 (30-90); ▼2.000 (20) |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1.000 (21-25) |
▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (30) |
3/8▲1.000 (200-210) |
▲1.000 (25-40 |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/8▲1-2.000 (30-40) |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1-2.000 (30-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (70-80) |
4/8▲2.000 (40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com