+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua để cạnh tranh hút hàng trong bối cảnh nguồn cung trên đà giảm. Trong đó, các nhà máy lớn Sóc Trăng có chào giá cao nhất trên thị trường ở mức tương đương/cao hơn 2.000-14.000 đ/kg so với các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm chững ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg, trong khi đó nhà máy Minh Phú tăng 1.000-2.000 đ/kg đồng loạt với cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy hiện ở mức 124.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 (Nha Trang Seafoods) tạm thời giữ giá ổn định so với hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-113.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai và tương đối ổn định so với 2 ngày đầu tuần này (4-5/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 125 tấn, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 110 tấn trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/8 |
3-4/8 |
2/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
5/8▼2.000 (20-25); 6/8▼1-2.000 (17-25) |
3/8▼2.000 (20-30) |
▬ |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/8▼1.000 (55-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/8▲1-3.000 (30-90); ▼2.000 (20) |
▬ |
▲1-2.000 (20-30, 50-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1.000 (21-25) |
▲1-2.000 (25-45, 55-60) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (30) |
3/8▲1.000 (200-210) |
▲1.000 (25-40 |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
6/8▲1-2.000 (30-40) |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1-2.000 (30-400) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/8▲1.000 (70-80) |
4/8▲2.000 (40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua chủ yếu tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg với giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt có xu hướng ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Đối với tôm thẻ ao bạt, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công trong 3 ngày trở lại đây nhìn chung vẫn ở quanh mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/8 |
5/8 |
3-4/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (110-250) |
▬ |
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-90, 120-130) |
▲1.000 (70, 150-180) |
3/8▲1-2.000 (25-30, 100-110); 4/8▲1-2.000 (45-80) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (80-100, 130-140) |
3/8▲1-3.000 (25-50, 80) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/8▲2-3.000 (A Tân: 100-200, A Hoa: 60-80) |
|
|
Gallant Ocean (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 (80-90) |
▬ |
3/8▲1.000 (70); 4/8▲1.000 (50-200) |
|
|
Huy Bảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (70-100) |
4/8▲1-2.000 (30-34, 60-80) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (30-35) |
▼1.000 (35-60, 90-100) |
3/8▲2-5.000 (25-110) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm, tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (30-45, 70-80) |
▲1.000 (80-100) |
3/8▲1-2.000 (20-110) |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/8▲1-5.000 (40-160) |
|
|
Blue Bay (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼2.000 (60) |
▲2.000 (110) |
3/8▲1.000 (60-100) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (20-50) |
3/8▲1-4.000 (30-90) |
|
Kiên Giang |
Tắc Cậu (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ thương lái thu mua tại đầm tạm tăng nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái thu mua tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 6/8, thương lái tiếp tục giữ giá thu mua tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
200-210 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
150-152 |
147-150 |
147-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
1-6/8 |
26-31/7 |
25/7 |
23-24/7 |
21-22/7 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
70 con/kg |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
115-120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/8:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua do giao dịch hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá thu mua không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL vẫn ở mức lai rai do nguồn cung tôm quảng canh các cỡ 50 con/kg về lớn hạn chế. Trong gần 1 tuần trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-25 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua ở mức 5-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-6/8 |
27/7-2/8 |
23-26/7 |
19-22/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/7:▲3-20.000 (15-150) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
21/7:▲5-10.000 (8-52) |
|
|
Châu Bá Thảo (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
22/7:▲3-5.000 (30-60) |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
30/7:▲ 3.000 (5-66) |
▬ |
▬ |
|
|
Dương Đình (sú ngâm) |
Tăng giá |
3/8▲1-5.000 (15-20, 40, 60, 80); ▼1-2.000 (25, 40,70) |
27/7▲2-12.000 (25-70) |
▬ |
19/7▲1.000 (45-50); ▼2.000 (25, 35-40) |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/8▼1-5.000 (25, 35) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (sú sơ chế) |
Ổn định |
▬ |
27/7:▲ 1-2.000 (26/30-31/40); 2/8▲2.000 (31/40) |
▬ |
▬ |
|
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/7:▲ 13.000 (4-200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/8:▲3-8.000 (20-50) |
24/7:▲3-10.000 (5-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/8 |
2-3/8 |
30/7-1/8 |
28-29/7 |
19-27/7 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-215 |
205-210 |
200-210 |
200-210 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
165-175 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
140-150 |
140-145 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
120-130 |
120-125 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/8 |
27/7-3/8 |
23-26/7 |
12-22/7 |
5-11/7 |
|
|
20 con/kg |
300-310 |
290-300 |
290-300 |
270-290 |
270-290 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
220-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
210-230 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
155-165 |
|
|
50 con/kg |
140-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
135-145 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 6/8/2025, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 7/2025. Trong số 96 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 8,3% với 8 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 7/2025 đến từ Việt Nam (1 đơn hàng), Ấn Độ (6 đơn hàng) và Indonesia (1 đơn hàng).
+ Tổ chức Bột cá và Dầu cá Quốc tế (IFFO) đã công bố báo cáo cho thấy sản lượng bột cá toàn cầu từ tháng 1 đến tháng 5/2025 giảm khoảng 2% so với cùng kỳ năm ngoái. Nguyên nhân chính là do sản lượng tại Peru và khu vực Bắc Âu giảm, dù các khu vực sản xuất khác ghi nhận mức tăng trưởng nhẹ. Tương tự, sản lượng dầu cá toàn cầu cũng ghi nhận mức giảm nhẹ. Phần lớn các quốc gia báo cáo tăng trưởng so với năm 2024, nhưng mức giảm sâu tại Peru và châu Âu đã triệt tiêu gần như toàn bộ mức tăng đó. Đặc biệt tại Peru, sản lượng dầu cá thấp hơn đáng kể trong mùa vụ hiện tại, góp phần lớn vào sự thiếu hụt nguồn cung.
Sự sụt giảm càng rõ rệt sau khi Peru tuyên bố kết thúc sớm mùa đánh bắt cá cơm đầu tiên năm 2025 ở khu vực Bắc – Trung tâm vào ngày 23/7. Tính đến thời điểm đó, Peru chỉ mới khai thác được 82,3% hạn ngạch 3 triệu tấn – tương đương hơn 2,4 triệu tấn. Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức, IFFO vẫn giữ nguyên dự báo cho năm 2025 với sản lượng bột cá toàn cầu đạt 5,6 triệu tấn và dầu cá đạt 1,2–1,3 triệu tấn. Dự báo dựa trên dữ liệu từ các thành viên IFFO, chiếm khoảng 40% sản lượng bột cá và 50% dầu cá toàn cầu.
+ Ngày 5/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/8 |
4/8 |
1/8 |
31/7 |
30/7 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
150 |
155 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
145 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
80 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)
+ Ngày 4/8, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ sau 3 tuần tăng liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,19-0,43 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,13 USD/kg, 3,33 USD/kg và 2,75 USD/kg.
+ Ngày 4/8, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,7 USD/kg, 3,05 USD/kg và 2,2 USD/kg.