+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/8:
Nhịp độ thu mua tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120 tấn, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 100 tấn trở xuống.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định ở mức cao trong bối cảnh nhu cầu và lượng thu mua nguyên liệu ít biến động trong những ngày gần đây. Trong khi đó, trong sáng 7/8, một số nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu đã có động thái giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá ổn định ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến, nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg trong ngày 8-9/8.
- Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, trong sáng 7/8, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-60 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (8/8), nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/8/2025
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/8 |
5-6/8 |
3-4/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/8▼2.000 (20-25); 6/8▼1-2.000 (17-25) |
3/8▼2.000 (20-30) |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/8▼1.000 (55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/8▲1-3.000 (30-90); ▼2.000 (20) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/8▲1.000 (21-25) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼1.000 (20,40,60); 8/8▼1.000 (20); 9/8▼1.000 (20,30,60) |
5/8▲1.000 (30) |
3/8▲1.000 (200-210) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/8▼1.000 (20-30) |
6/8▲1-2.000 (30-40) |
4/8▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/8▲1.000 (30-95); ▼2.000 (10-20); 6/8▲1-2.000 (30-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/8▼1.000 (40-60) |
5/8▲1.000 (70-80) |
4/8▲2.000 (40) |
|
Sea Minh Hải (tươi/ ngâm) |
Giảm giá |
8/8▼1-2.000 (31-23, 40-65) |
▬ |
▬ |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/8▲1-4.000 (30-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
146-148 |
143-148 |
143-147 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
123-126 |
123-125 |
122-124 |
122-124 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
109-111 |
109-111 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
142-144 |
142-144 |
142-144 |
141-144 |
140-142 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
105-107 |
104-106 |
104-106 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-90 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/8 |
4-5/8 |
2/8 |
1/8 |
31/7 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
137-140 |
136-140 |
136-140 |
136-139 |
135-138 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
116-118 |
116-118 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
79-81 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com