Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 7/8/2025: Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định trong bối cảnh nhu cầu và lượng giao hàng về các nhà máy ít biến động so với các ngày đầu tuần này (4-6/8).

03:51 07/08/2025 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/8:

Nhịp độ thu mua tôm thẻ tại các nhà máy lớn ở ĐBSCL duy trì tương đối ổn định so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120 tấn, các nhà máy tại tỉnh Sóc Trăng thu mua 100 tấn trở xuống.

Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định ở mức cao trong bối cảnh nhu cầu và lượng thu mua nguyên liệu ít biến động trong những ngày gần đây. Trong khi đó, trong sáng 7/8, một số nhà máy tại Cà Mau và Bạc Liêu đã có động thái giảm giá nhẹ 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg với giá ổn định ở mức 126.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-138.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-128.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-60 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 124.000-128.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến, nhà  máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-60 con/kg trong ngày 8-9/8.

-        Tại Bạc Liêu/Hậu Giang, trong sáng 7/8, nhà máy F89 (Nha Trang Seafoods) giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 40-60 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 122.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (8/8), nhà máy Sea Minh Hải sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/8

5-6/8

3-4/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

5/82.000 (20-25); 6/81-2.000 (17-25)

3/82.000 (20-30)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

4/81.000 (55-85)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

6/81-3.000 (30-90); 2.000 (20)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3/81.000 (21-25)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/81.000 (20,40,60); 8/81.000 (20); 9/81.000 (20,30,60)

5/81.000 (30)

3/81.000 (200-210)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

8/81.000 (20-30)

6/81-2.000 (30-40)

4/81-2.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/81.000 (30-95); 2.000 (10-20); 6/81-2.000 (30-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/81.000 (40-60)

5/81.000 (70-80)

4/82.000 (40)

Sea Minh Hải (tươi/ ngâm)

Giảm giá

8/81-2.000 (31-23, 40-65)

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Ổn định

3/81-4.000 (30-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giữ giá tôm thẻ tươi ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong khi đó, một số nhà máy tăng/giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng ngâm. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua tôm thẻ ao đất cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-93.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 89.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Tiền Giang giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi nhà máy Gallant Ocean, Huy Bảo…. tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công giảm nhẹ xuống mức 78.000-90.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-8/8

6/8

5/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (110-250)

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1.000 (80-90, 120-130)

1.000 (70, 150-180)

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (80-100, 130-140)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

Gallant Ocean (thẻ ngâm)

Tăng giá

2.000 (110-130)

1.000 (80-90)

Huy Bảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (70-100)

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (20-100)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

2-4.000 (25-120)

1-2.000 (30-35)

1.000 (35-60, 90-100)

Minh Phát (thẻ ngâm, tươi)

Giảm giá

7/81-2.000 (30-45); 8/81-3.000 (30-80)

1.000 (30-45, 70-80)

1.000 (80-100)

Hui Feng (thẻ tươi)

Ổn định

Blue Bay (thẻ ngâm)

Giảm giá

2.000 (60)

7/82.000 (60)

2.000 (110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

2.000 (90)

1-2.000 (20-50)

Kiên Giang

Tắc Cậu (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm chững so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-149.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-89.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

146-149

146-148

143-148

143-147

142-145

50 con/kg

123-126

123-125

122-124

122-124

121-123

80 con/kg

109-111

109-111

108-110

108-110

107-109

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Ổn định

30 con/kg

142-144

142-144

142-144

141-144

140-142

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

105-107

105-107

104-106

104-106

102-104

100 con/kg

88-90

88-90

87-90

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/8

4-5/8

2/8

1/8

31/7

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

137-140

136-140

136-140

136-139

135-138

50 con/kg

117-119

116-118

116-118

116-118

115-117

80 con/kg

101-103

100-102

99-101

98-100

97-99

100 con/kg

82-84

82-84

81-83

80-82

79-81

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Trong sáng 7/8, giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-7/8

26-31/7

25/7

23-24/7

21-22/7

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

20 con/kg

205-210

200-210

200-210

200-210

200-210

30 con/kg

150-155

150-152

147-150

147-150

145-150

50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

1-7/8

26-31/7

25/7

23-24/7

21-22/7

Tăng giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

125-130

125-130

60 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

120-125

70 con/kg

115-120

115-120

115-120

115-120

115-120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/8:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm ổn định. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với ngày hôm qua do nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Trong ngày 7/8, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35 tấn/ngày, tăng 10 tấn so với hôm qua. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua mức 5-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu tươi/ngâm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh, Bạch Linh,... giữ giá không đổi, riêng nhà máy Nam Kinh điều chỉnh giảm giá 2.000-8.000 với tôm sú tươi cỡ lớn 20-30 con/kg (hàng công nghiệp) so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 160.000-180.000 đ/kg (quảng canh) và 158.000-175.000 đ/kg (công nghiệp).

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Khánh Sủng,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Dương Đình,… giữ giá thu mua tôm sú ngâm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm tra kháng sinh.

-        Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Châu Bá Thảo (PLC) điều chỉnh tăng giá 3.000 đ/kg với tôm sú oxy cỡ 40-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 200.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 168.000 đ/kg (quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/8/2025

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-7/8

27/7-2/8

23-26/7

19-22/7

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

25/7:3-20.000 (15-150)

Châu Bá Thảo (sú tươi)

Ổn định

21/7:5-10.000 (8-52)

Châu Bá Thảo (sú oxy)

Ổn định

22/7:3-5.000 (30-60)

Trang Khanh (sú tươi)

Ổn định

30/7: 3.000 (5-66)

Dương Đình (sú ngâm)

Tăng giá

3/81-5.000 (15-20, 40, 60, 80); 1-2.000 (25, 40,70)

27/72-12.000 (25-70)

19/71.000 (45-50); 2.000 (25, 35-40)

Toàn (sú ngâm)

Giảm giá

4/81-5.000 (25, 35)

Sóc Trăng

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40)

Cà Mau

Cases (sú sơ chế)

Ổn định

27/7: 1-2.000 (26/30-31/40); 2/82.000 (31/40)

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

24/7: 13.000 (4-200)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

1/8:3-8.000 (20-50)

24/7:3-10.000 (5-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-7/8

2-3/8

30/7-1/8

28-29/7

19-27/7

 

20 con/kg

210-220

210-215

205-210

200-210

200-210

Tăng giá

30 con/kg

165-175

165-170

165-170

160-170

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

140-150

140-145

50 con/kg

125-130

125-130

125-130

120-130

120-125

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

4-7/8

27/7-3/8

23-26/7

12-22/7

5-11/7

 

20 con/kg

300-310

290-300

290-300

270-290

270-290

Tăng giá

30 con/kg

220-230

210-230

210-230

210-230

210-230

40 con/kg

160-165

155-165

155-165

155-165

155-165

50 con/kg

140-145

135-145

135-145

135-145

135-145

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Giá bột cá tại Trung Quốc đã tăng 200 NDT/tấn sau khi Peru tuyên bố kết thúc sớm mùa khai thác cá cơm đầu tiên gần ba tuần, khiến nguồn cung toàn cầu bị thắt chặt. Mùa vụ tại khu vực trung tâm phía Bắc Peru chấm dứt vào nửa đêm 23/7, khi mới khai thác được 80,87% trong tổng hạn ngạch 3 triệu tấn. Giá bột cá siêu cao cấp tại các cảng Trung Quốc như Thượng Hải, Quảng Châu, Thiên Tân và Đại Liên đã tăng lên mức 11.100–11.200 NDT/tấn. Trong khi đó, tồn kho bột cá tại Trung Quốc đã giảm còn 286.300 tấn so với 291.200 tấn tuần trước, với mức tiêu thụ vượt 5.000 tấn/ngày. Giá xuất khẩu bột cá siêu cao cấp từ Peru hiện ổn định quanh mức 1.750 USD/tấn. Tuy nhiên, theo Tổ chức Dầu cá và Bột cá Thế giới (IFFO), mức giá này vẫn thấp hơn so với 1.866 USD/tấn cùng kỳ năm ngoái.

+ Ngày 6/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

6/8

5/8

4/8

1/8

31/7

40 con/kg

175

175

175

175

175

50 con/kg

155

155

155

150

155

60 con/kg

140

140

140

140

145

70 con/kg

140

135

135

135

135

80 con/kg

135

130

130

130

130

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 806 VND)